Thứ hai, 05/10/2026 | 16:40

Thông báo nhu cầu Dịch vụ và phần mềm quản lý sự toàn vẹn thiết bị áp lực tại NMNĐ Vũng Áng 1 và NMNĐ Cà Mau 1&2

Tổng Công ty Điện lực Dầu khí Việt Nam – CTCP (PV Power) có nhu cầu Dịch vụ và phần mềm quản lý sự toàn vẹn thiết bị áp lực tại NMNĐ Vũng Áng 1 và NMNĐ Cà Mau 1&2, đề nghị các đơn vị có năng lực, kinh nghiệm quan tâm gửi báo giá đến Ban Thương mại – PV Power theo các thông tin như sau:

Thông báo nhu cầu Dịch vụ và phần mềm quản lý sự toàn vẹn thiết bị áp lực tại NMNĐ Vũng Áng 1 và NMNĐ Cà Mau 1&2

Thông báo nhu cầu Dịch vụ và phần mềm quản lý sự toàn vẹn thiết bị áp lực tại NMNĐ Vũng Áng 1 và NMNĐ Cà Mau 1&2

I. Các hạng mục chính của Phạm vi công việc:

1. Phần mềm:

  • Cung cấp 01 bộ bản quyền phần mềm sử dụng vĩnh viễn, áp dụng chung cho cả hai đơn vị (NMNĐ Vũng Áng 1 và NMNĐ Cà Mau 1&2).
  • Phần mềm có khả năng mở rộng linh hoạt, bảo đảm vận hành ổn định khi quy mô giám sát nâng lên trên 10.000 điểm đo.
  • Trang bị đầy đủ các phân hệ chức năng: Quản lý hồ sơ thiết bị áp lực; Quản lý vị trí đo chiều dày; Tính toán tốc độ ăn mòn; Đánh giá tuổi thọ còn lại; Phân tích rủi ro hư hỏng; Lập kế hoạch kiểm tra; Quản lý biên bản đo đạc; Dashboard chỉ huy theo dõi và cảnh báo sớm.

2. Dịch vụ triển khai:

  • Cài đặt, cấu hình hệ thống phần mềm trên hạ tầng máy chủ của Tổng công ty hoặc hệ thống điện toán đám mây (cloud) đảm bảo an toàn thông tin.
  • Khảo sát thực địa, rà soát bản vẽ công nghệ (P&ID) và sơ đồ đường ống; thực hiện làm sạch, chuẩn hóa và chuyển đổi toàn bộ dữ liệu lịch sử vào phần mềm theo danh mục được duyệt.
  • Nhà thầu phải cung cấp công cụ hỗ trợ số hóa và chuyển đổi dữ liệu tự động từ hồ sơ kỹ thuật (P&ID, Isometric, Datasheet, báo cáo NDT) bằng công nghệ OCR/AI hoặc công cụ tương đương (ví dụ Smart P&ID). Công cụ phải hỗ trợ nhận dạng Tag thiết bị, bóc tách thông số thiết kế, định vị vị trí đo CML/TML trên bản vẽ số hóa và cho phép kỹ sư kiểm tra, xác nhận dữ liệu trước khi nhập chính thức vào hệ thống.
  • Sau khi kết thúc gói thầu, Chủ đầu tư được quyền tiếp tục sử dụng công cụ chuyển đổi dữ liệu nêu trên để tự thực hiện mở rộng cơ sở dữ liệu, phục vụ mục tiêu quản lý trên 10.000 điểm đo trong tương lai.Xây dựng mô hình tính toán tốc độ hao mòn (giai đoạn thí điểm ban đầu) cho khoảng 1.500 vị trí đo chiều dày trọng yếu (tương đương từ 4.500 đến 6.000 điểm đo).
  • Tổ chức đào tạo trực tiếp: 03 ngày đối với nhân sự quản trị hệ thống và 10 ngày đối với đội ngũ kỹ sư khai thác sử dụng.

3. Bảo hành và hỗ trợ kỹ thuật:

  • Cung cấp dịch vụ hỗ trợ kỹ thuật, khắc phục sự cố và cập nhật phần mềm định kỳ theo cam kết chất lượng dịch vụ (SLA) trong thời gian 24 tháng.Cam kết bảo mật tuyệt đối dữ liệu và tuân thủ các quy định an toàn thông tin khi kết nối, liên kết với hệ thống dữ liệu vận hành thời gian thực (DCS/PI System) hiện hữu.

4. Phạm vi hệ thống thiết bị và tiến độ thực hiện:

Phạm vi thiết bị áp dụng:

  • NMNĐ than Vũng Áng 1: Giàn ống lò hơi, tuyến ống dẫn hơi áp lực cao và các bình áp lực tĩnh.
  • NMNĐ khí Cà Mau 1&2: Lò thu hồi nhiệt (HRSG), bao hơi áp lực cao, bồn bể áp lực và các tuyến ống công nghệ có nguy cơ ăn mòn do dòng chảy, ăn mòn dưới lớp cách nhiệt.

Tiến độ thực hiện dự kiến:

  • Cung cấp bản quyền phần mềm: Trong vòng 60 ngày kể từ ngày hợp đồng có hiệu lực. Triển khai cài đặt, chuẩn hóa dữ liệu, chạy thử và nghiệm thu: Trong vòng 120 ngày kể từ ngày bàn giao bản quyền phần mềm.
(Chi tiết phạm vi công việc theo file đính kèm)

II. Thông tin gửi báo giá:

  1. Thời hạn gửi báo giá: Trước ngày 16/10/2026.
  2. Địa chỉ nhận báo giá: Ban Thương mại - PV Power, Tầng 22 tòa nhà PV Power, số 199 Nguyễn Tuân, phường Thanh Xuân, Tp Hà Nội. Hoặc địa chỉ email: danghoanggiang@pvpower.vn

PHẠM VI CÔNG VIỆC VÀ YÊU CẦU KỸ THUẬT.

Gói thầu: Cung cấp dịch vụ và phần mềm quản lý sự toàn vẹn thiết bị áp lực (AIMS-PEI)

Địa điểm: NMNĐ Vũng Áng 1 và cụm NMNĐ khí Cà Mau 1 & 2.

MỤC LỤC

PHẠM VI CÔNG VIỆC VÀ YÊU CẦU KỸ THUẬT. 5

  1. TỔNG QUAN GIỚI THIỆU.. 6

1.1. Mục tiêu và sự cần thiết triển khai 6

1.2. Đối tượng và phạm vi áp dụng. 7

1.3. Căn cứ pháp lý, quy chuẩn và tiêu chuẩn kỹ thuật áp dụng. 7

  1. PHẠM VI & KHỐI LƯỢNG CÔNG VIỆC.. 7

2.1. Khảo sát hiện trạng và thu thập dữ liệu kỹ thuật 7

2.2. Chuẩn hóa và số hóa cơ sở dữ liệu thiết bị áp lực. 8

2.3. Thiết lập, cấu hình phần mềm và mô hình tính toán toàn vẹn. 8

2.4. Đào tạo, chuyển giao công nghệ và tài liệu hướng dẫn. 9

2.5. Dịch vụ bảo hành, hỗ trợ kỹ thuật và bảo trì định kỳ (02 năm) 10

2.6. Phân định ranh giới trách nhiệm.. 10

III. YÊU CẦU KỸ THUẬT VÀ TÍNH NĂNG HỆ THỐNG.. 12

3.1. Phương pháp luận và tính năng chuyên môn. 12

3.2. Yêu cầu về kiến trúc hệ thống và hạ tầng triển khai 13

3.3. Yêu cầu về an toàn thông tin, cập nhật bảo mật & sao lưu dữ liệu. 14

3.4. Khả năng kết nối, tích hợp hệ thống. 14

  1. TIẾN ĐỘ THỰC HIỆN & KẾ HOẠCH BÀN GIAO - NGHIỆM THU.. 15

4.1. Kế hoạch và tiến độ triển khai chi tiết 15

4.2. Danh mục sản phẩm bàn giao. 16

4.3. Tiêu chí và quy trình kiểm thử, chạy thử, nghiệm thu người dùng (UAT) 17

  1. PHỤ LỤC KÈM THEO.. 18

Phụ lục 1: Bảng mô tả chi tiết danh mục thiết bị và khối lượng điểm đo tại Vũng Áng 1 và Cà Mau 1 & 2. 18

Phụ lục 2: Tiêu chuẩn cam kết mức độ dịch vụ (SLA) và quy trình hỗ trợ 02 năm.. 21

Phụ lục 3: Yêu cầu về nhân sự chủ chốt và năng lực của Nhà thầu. 22

Phụ lục 4: Danh mục từ viết tắt và định nghĩa kỹ thuật 23

I. TỔNG QUAN GIỚI THIỆU

1.1. Mục tiêu và sự cần thiết triển khai

Thực trạng và tính cấp thiết: Sau chu kỳ vận hành trên 10 năm, hệ thống thiết bị áp lực (TBAL) tại các nhà máy điện phát sinh nhiều dạng suy thoái vật liệu phức tạp:

  • Tại NMNĐ Vũng Áng 1: Xói mòn tro bay, tác động của dòng thổi bụi, ăn mòn phía buồng lửa, rão vật liệu (Creep) và mỏi nhiệt.
  • Tại NMNĐ Cà Mau 1 & 2: Ăn mòn gia tốc do dòng chảy (FAC) và ăn mòn dưới lớp bảo ôn cách nhiệt (CUI).

Tồn tại trong quản lý dữ liệu: Dữ liệu kiểm tra không phá hủy (NDT) hiện bị phân tán trên các tệp rời rạc (Excel/Word); thiếu liên kết liền mạch giữa nhật ký vận hành kíp ca, hệ thống quản lý bảo dưỡng (IBM Maximo) và mô hình dự báo kỹ thuật. Công tác bảo dưỡng sửa chữa (BDSC) hiện tại chủ yếu mang tính định kỳ hoặc xử lý sự cố, chưa đạt mức ngăn ngừa rủi ro chủ động.

Mục tiêu gói thầu:

  • Tối ưu hóa hệ số sẵn sàng (Availability) và độ tin cậy (Reliability) của hệ thống TBAL; kiểm soát và giảm thiểu tối đa các sự cố dừng máy ngoài kế hoạch do xì hở TBAL xuống dưới định mức chỉ tiêu hàng năm.
  • Số hóa toàn diện dữ liệu kỹ thuật, chuyển dịch chiến lược bảo trì từ định kỳ/sửa chữa phục hồi sang phương pháp bảo dưỡng dựa trên rủi ro (Risk-Based Inspection - RBI) đối với TBAL trọng yếu.
  • Tối ưu hóa chi phí kiểm định, loại bỏ các phép đo NDT dư thừa và giảm chi phí tháo lắp bảo ôn không cần thiết.

1.2. Đối tượng và phạm vi áp dụng

Đối tượng thiết bị: Áp dụng cho các hệ thống thiết bị áp lực quan trọng (Lò hơi than, Lò thu hồi nhiệt HRSG, Bình/Bồn áp lực, Hệ thống đường ống năng lượng cao HEP) tại NMNĐ Vũng Áng 1 và Cà Mau 1 & 2 (chi tiết tại Phụ lục 1).

Quy mô số hóa cơ sở: Cố định 1.500 vị trí giám sát chiều dày (CML/TML) cho cả hai nhà máy (tương đương khoảng 4.500 – 6.000 điểm đo chi tiết MPs). Bản quyền phần mềm cấp cho Giai đoạn 1 phục vụ quản lý tối thiểu 1.500 CML/TMLs (> 6.000 MPs) vận hành đồng thời.

1.3. Căn cứ pháp lý, quy chuẩn và tiêu chuẩn kỹ thuật áp dụng

Hệ thống phần mềm và dịch vụ kỹ thuật phải tuân thủ nghiêm ngặt các quy định pháp luật Việt Nam hiện hành và các tiêu chuẩn kỹ thuật quốc tế chuyên ngành:

  • API 580: Phương pháp luận và tính toán Đánh giá rủi ro: API 580: Phương pháp luận Risk-Based Inspection (RBI); API 581: Phương pháp đánh giá RBI bán định lượng (S-RBI) và định lượng (Quantitative RBI - Q-RBI)
  • API 579-1 / ASME FFS-1: Đánh giá độ bền và khả năng tiếp tục vận hành an toàn (Fitness-For-Service).
  • API 571: Nhận diện và thiết lập các cơ chế hư hỏng đặc thù (Damage Mechanisms) trong công nghiệp năng lượng/lọc hóa dầu.
  • API 584: Thiết lập, quản lý và giám sát Cửa sổ vận hành an toàn (Integrity Operating Window - IOW).
  • API 510 / API 570 / API 653: Quy trình kiểm định, bảo dưỡng bình áp lực, đường ống kim loại và bể chứa công nghiệp.
  • ISO 14224: Cấu trúc phân cấp và thu thập dữ liệu độ tin cậy, bảo dưỡng tài sản thiết bị.
  • ISO/IEC 27001 & Khung ATTT PV Power: Tuân thủ cấp độ an toàn thông tin, bảo mật dữ liệu doanh nghiệp và các quy định pháp luật về an toàn an ninh mạng hiện hành.

II. PHẠM VI & KHỐI LƯỢNG CÔNG VIỆC

Nhà thầu chịu trách nhiệm thực hiện trọn gói công tác chuẩn hóa dữ liệu, cung cấp bản quyền phần mềm, tích hợp hệ thống và chuyển giao công nghệ, bao gồm:

2.1. Khảo sát hiện trạng và thu thập dữ liệu kỹ thuật

  • Nhà thầu có trách nhiệm tự thu xếp và tự chịu mọi chi phí liên quan đến công tác khảo sát hiện trạng thực tế tại NMNĐ Vũng Áng 1 và NMNĐ Cà Mau 1 & 2 nhằm rà soát tình trạng dữ liệu, kiến trúc hệ thống IBM Maximo, hệ thống báo cáo Power BI, giao diện kết nối kỹ thuật và điều kiện vận hành thực tế.
  • Thu thập, phân loại và bóc tách toàn bộ thông số kỹ thuật từ bản vẽ hoàn công P&ID, bản vẽ Isometric, hồ sơ chế tạo xuất xưởng, lý lịch thiết bị, nhật ký sửa chữa và chuỗi báo cáo kiểm định/NDT định kỳ lịch sử.

2.2. Chuẩn hóa và số hóa cơ sở dữ liệu thiết bị áp lực

  • Thực hiện làm sạch dữ liệu (Data Cleansing), chuyển đổi và số hóa toàn bộ dữ liệu lịch sử của danh mục thiết bị quy định tại Phụ lục 1 vào hệ thống phần mềm. Nhà thầu có trách nhiệm xây dựng quy trình nhập liệu, hướng dẫn trực tiếp và kèm cặp nhân sự Chủ đầu tư tham gia thực hiện công tác nhập liệu. Tối thiểu 90% khối lượng dữ liệu số hóa (CML/TML, MP, hồ sơ thiết bị, dữ liệu UT/NDT) phải do nhân sự Chủ đầu tư trực tiếp thực hiện dưới sự giám sát, kiểm tra chất lượng và xác nhận của Nhà thầu.
  • Nhà thầu phải cung cấp công cụ bán tự động hỗ trợ số hóa dữ liệu kỹ thuật bằng công nghệ OCR/AI hoặc công cụ Smart P&ID tương đương. Công cụ phải có khả năng nhận diện Tag thiết bị, bóc tách thông số thiết kế, liên kết hồ sơ thiết bị với bản vẽ P&ID/Isometric và hỗ trợ định vị sơ bộ các điểm CML/TML trên sơ đồ công nghệ.Thiết lập Cây cấu trúc tài sản đa cấp chuẩn hóa theo mô hình: Site -> Plant -> Unit -> Functional Location (FLOC) -> Equipment -> Component/Circuit -> CML/TML -> MP. Phân định ranh giới rõ ràng giữa vị trí chức năng vận hành (FLOC) và thuộc tính vật lý của thiết bị (Equipment).
  • Xây dựng CSDL Quản lý Dữ liệu Kiểm tra (IDMS): Số hóa tập trung dữ liệu điểm đo (CML/TML/MP), lịch sử đo siêu âm chiều dày (UT), biên bản NDT; gắn tọa độ điểm đo lên bản vẽ P&ID và Isometric số hóa; lưu trữ đầy đủ thông số thiết kế gốc (mác vật liệu, áp suất/nhiệt độ thiết kế, t_min, MAWP).
  • Khối lượng số hóa cơ sở cố định: 1.500 CML/TMLs (tương đương 4.500 – 6.000 MPs) trên bản vẽ P&ID và Isometric số hóa cho hai nhà máy.

2.3. Thiết lập, cấu hình phần mềm và mô hình tính toán toàn vẹn

  • Triển khai phần mềm đáp ứng đầy đủ chu trình RBI theo API 580, chức năng S RBI và có khả năng cấu hình/thực hiện Quantitative RBI theo API 581
  • Bố trí đội ngũ chuyên gia cơ khí/toàn vẹn thiết bị chuyên sâu để trực tiếp cấu hình mô hình S-RBI ban đầu, phân định các Vòng ăn mòn (Corrosion Loops - CL), gán cơ chế hư hỏng (Damage Mechanisms) theo API 571, thiết lập Cửa sổ Vận hành An toàn (IOW theo API 584) và Khung quản lý ăn mòn (CMF).
  • Cấu hình các thuật toán tự động: Tính toán tốc độ ăn mòn ngắn hạn (STCR), dài hạn (LTCR), hồi quy tuyến tính bình phương tối thiểu (LSRM đối với chuỗi dữ liệu >= 04 kỳ đo), tỷ lệ hao hụt kim loại (% Metal Loss), tuổi thọ còn lại (RL), xác suất hỏng hóc (PoF/StF), hậu quả hỏng hóc (CoF), định vị ma trận rủi ro 5x5, khoảng thời gian kiểm định tối đa (MII), phạm vi kiểm định khuyến nghị (IS) và ngày kiểm định tiếp theo (NID theo quy tắc RL/2).
  • Xây dựng, cấu hình và kiểm thử các cổng tích hợp dữ liệu hai chiều với IBM Maximo (MAS 9) và trích xuất dữ liệu vận hành thời gian thực từ OSIsoft PI System.

2.4. Đào tạo, chuyển giao công nghệ và tài liệu hướng dẫn

Đào tạo Quản trị viên IT (03 ngày làm việc liên tục):

  • Nội dung: Quản trị hệ thống trên hạ tầng On-Premise/Cloud; chính sách an toàn thông tin theo ISO/IEC 27001; cơ chế mã hóa AES-256 và TLS 1.3; phân quyền RBAC; cấu hình SSO (Active Directory / SAML 2.0 / OAuth 2.0); giám sát luồng kết nối API với IBM Maximo MAS và OSIsoft PI System; quy trình sao lưu (Backup 3-2-1), phục hồi thảm họa (Disaster Recovery) và kiểm tra nhật ký hệ thống (Audit Trail).

Đào tạo Kỹ sư & Người dùng Nòng cốt (05 ngày làm việc liên tục):

  • Nội dung: Phương pháp luận S-RBI (API 580); kỹ thuật phân định Corrosion Loop và gán cơ chế hư hỏng API 571; vận hành phân hệ IDMS, phân tích tốc độ ăn mòn và tuổi thọ còn lại; quản lý ngưỡng an toàn IOW (API 584); quy trình phê duyệt dữ liệu S-IDAP; sử dụng ứng dụng di động Mobile App (chế độ Offline-First và kết nối Bluetooth máy đo UT); quy trình phát hành cảnh báo CAIR và đóng vòng lặp Work Order với IBM Maximo.

Chương trình Sát hạch Năng lực Tự chủ (05 ngày làm việc):

  • Hướng dẫn thực hành trực tiếp trên tập dữ liệu thực tế của nhà máy và tổ chức đánh giá độc lập. Trong quá trình triển khai dự án, Nhà thầu phải tổ chức hình thức đào tạo thực hành tại chỗ (On-the-job Training). Nhân sự Chủ đầu tư phải trực tiếp tham gia nhập liệu, xây dựng cây tài sản, khai báo CML/TML và cấu hình cơ sở dữ liệu với khối lượng tối thiểu 90% phạm vi triển khai giai đoạn 1.
  • Nhà thầu phải chuyển giao đầy đủ quyền sử dụng, tài liệu hướng dẫn và quy trình vận hành công cụ số hóa dữ liệu. Sau nghiệm thu, kỹ sư của Chủ đầu tư có khả năng tự tạo mới hồ sơ thiết bị, bổ sung CML/TML và mở rộng cơ sở dữ liệu từ các bản vẽ, hồ sơ kỹ thuật mà không phụ thuộc vào Nhà thầu.
  • Tiêu chí đánh giá Đạt: Đội ngũ kỹ thuật của Chủ đầu tư phải tự chủ hoàn toàn các tác vụ: (1) Khai báo mới hệ thống thiết bị/đường ống trên Cây tài sản; (2) Phân định Corrosion Loop và gán đúng cơ chế hư hỏng API 571; (3) Nhập chuỗi số liệu đo UT lịch sử, tính toán tốc độ ăn mòn và RL; (4) Chạy mô hình S-RBI, trích xuất NID và lập Kế hoạch kiểm định tự động đồng bộ sang IBM Maximo MAS.

Bàn giao tài liệu: Cung cấp đầy đủ bộ tài liệu thiết kế kỹ thuật, hướng dẫn cài đặt, quản trị và tài liệu hướng dẫn sử dụng chi tiết bằng tiếng Việt và tiếng Anh chuẩn mực.

2.5. Dịch vụ bảo hành, hỗ trợ kỹ thuật và bảo trì định kỳ (02 năm)

  • Cung cấp dịch vụ bảo hành phần mềm, hỗ trợ kỹ thuật và bảo trì định kỳ trong thời gian 24 tháng kể từ ngày ký Biên bản nghiệm thu vận hành chính thức (Go-Live).
  • Cam kết chất lượng dịch vụ (SLA) về thời gian phản hồi và thời gian xử lý dứt điểm sự cố theo quy định tại Phụ lục 2.
  • Định kỳ kiểm tra sức khỏe hệ thống, tối ưu hóa CSDL; cung cấp miễn phí các bản vá bảo mật (security patches) và bản nâng cấp phần mềm. Nhà thầu có trách nhiệm thiết lập quy trình bằng văn bản để thông báo ngay lập tức (không quá 24 giờ) cho Chủ đầu tư khi phát hiện các lỗ hổng bảo mật nghiêm trọng.

2.6. Phân định ranh giới trách nhiệm

STT

Hạng mục công việc chi tiết

Nhà thầu

PV Power

1

Cung cấp tài liệu thiết kế gốc, P&ID, Isometric, hồ sơ chế tạo, lý lịch máy, báo cáo NDT

I

A / R

2

Khảo sát hiện trạng thực tế tại Vũng Áng 1 và Cà Mau 1 & 2 (tự chịu chi phí)

R / A

C

3

Bóc tách dữ liệu lịch sử, làm sạch và số hóa dữ liệu (Data Migration & Cleansing)

R / A

C

4

Cung cấp môi trường ảo hóa vCenter (trường hợp On-Premises sử dụng VM)

C

A / R

5

Bàn giao Tài liệu Hardware Sizing Guide chi tiết trong vòng 14 ngày sau Kick-off

R / A

C

6

Cung cấp, lắp đặt, đi dây, cấu hình máy chủ vật lý riêng (trường hợp không dùng VM vCenter)

R / A

C

7

Cung cấp giấy phép bản quyền phần mềm AIMS-PEI hợp lệ, CO, CQ từ hãng phát triển

R / A

C

8

Xây dựng Cây tài sản, phân định Corrosion Loop, cấu hình IDMS, IOW, mô hình S-RBI ban đầu

R / A

C

9

Cung cấp thông tin tài khoản kết nối API, sơ đồ trường dữ liệu (Field Mapping) Maximo

C

A / R

10

Cung cấp adapter, lập trình và kiểm thử kết nối hai chiều với IBM Maximo Application Suite (MAS 9)

R / A

C

11

Cung cấp quyền truy cập dữ liệu trên phần mềm PI System

C

A / R

12

Cung cấp connector và cấu hình luồng đọc dữ liệu tự động định kỳ từ PI System vào AIMS-PEI

R / A

C

13

Cấu hình bảo mật, tích hợp SSO (AD/SAML 2.0/OAuth 2.0) và phối hợp rà quét lỗ hổng trước Go-Live

R / A

C / A

14

Tổ chức đào tạo Quản trị IT (03 ngày), Kỹ sư nòng cốt (05 ngày) và kỳ sát hạch tự chủ

R / A

C

15

Bố trí nhân sự tham gia đầy đủ các khóa đào tạo và thực hiện bài kiểm tra sát hạch độc lập

I

A / R

16

Thực hiện kiểm thử chấp nhận người dùng (UAT) theo 06 kịch bản quy định

R

A

17

Khắc phục 100% lỗi tồn đọng (Punch-list) phát hiện trong quá trình kiểm thử UAT

R / A

C

18

Bàn giao toàn bộ 10 hạng mục tài liệu IT Handover và chuyển giao quyền quản trị

R / A

A

19

Cung cấp dịch vụ bảo hành, bảo trì, hỗ trợ kỹ thuật, vá lỗi bảo mật định kỳ 24 tháng theo SLA

R / A

C

20

Bàn giao lại toàn bộ dữ liệu ở định dạng di chuyển được và xóa dữ liệu khỏi hệ thống Nhà thầu khi kết thúc HĐ

R / A

A

*Ghi chú: R (Responsible - Trực tiếp thực hiện), A (Accountable - Phê duyệt / Chịu trách nhiệm cuối cùng), C (Consulted - Phối hợp / Tham vấn), I (Informed - Tiếp nhận thông tin).

III. YÊU CẦU KỸ THUẬT VÀ TÍNH NĂNG HỆ THỐNG

3.1. Phương pháp luận và tính năng chuyên môn

Yêu cầu phần mềm lõi: Phần mềm chào thầu phải là giải pháp thương mại hoàn thiện, đã được triển khai ứng dụng thành công trong thực tế tại tối thiểu 01 nhà máy điện hoặc lọc hóa dầu có quy mô tương đương.

Chu trình RBI khép kín theo API 580; hỗ trợ phương pháp S RBI và Quantitative RBI (API 581) đối với các thiết bị áp lực trọng yếu: Phần mềm phải đáp ứng chu trình khép kín qua các bước tiêu chuẩn: (1) Số hóa Cây tài sản; (2) Phân định Corrosion Loops và IOW; (3) Nhận diện Damage Mechanisms; (4) Phân tích CoF; (5) Đánh giá Data Confidence; (6) Lập kế hoạch kiểm định; (7) Cập nhật kết quả hiện trường và tái lập vòng đời.

Yêu cầu các phân hệ chức năng tối thiểu:

  • Phân hệ Quản lý Cây tài sản & Hồ sơ kỹ thuật: Quản lý phân cấp từ Site, Plant, Unit, Functional Location (FLOC) đến Equipment, Component và Circuit. Lưu trữ hồ sơ kỹ thuật, bản vẽ P&ID, thông số thiết kế (vật liệu, áp suất, nhiệt độ, t_min, MAWP). Tận dụng nền tảng IBM Maximo của Chủ đầu tưđang có làm System of Record cho quản lý tài sản và Work Order.
  • Phân hệ Quản lý Dữ liệu (IDMS - Inspection Data Management System): Tập trung quản lý dữ liệu điểm đo (CML/TML/MP), lịch sử đo siêu âm UT và báo cáo NDT. Tự động tính toán tốc độ ăn mòn (STCR ngắn hạn, LTCR dài hạn, hồi quy tuyến tính LSRM khi có >= 04 kỳ đo), hao hụt kim loại (% Metal Loss), tuổi thọ còn lại (RL) và Ngày kiểm tra tiếp theo (NID).
  • Phân hệ Hỗ trợ số hóa hồ sơ kỹ thuật (Digital Data Migration Tool): Hỗ trợ OCR/AI hoặc Smart P&ID để tự động nhận dạng Tag thiết bị, bóc tách thông số kỹ thuật từ hồ sơ PDF/Image, nhận diện tuyến ống trên P&ID, hỗ trợ tạo hồ sơ thiết bị và đề xuất vị trí CML/TML. Áp dụng cơ chế Human-in-the-loop, trong đó dữ liệu tự động nhận dạng phải được kỹ sư kiểm tra và xác nhận trước khi ghi nhận chính thức vào cơ sở dữ liệu.
  • Phân hệ Đánh giá Rủi ro RBI (API 580/581) cụ thể: Hỗ trợ S RBI (Semi Quantitative RBI) và Quantitative RBI; Tính toán PoF/StF và CoF; Xếp hạng rủi ro trên ma trận 5x5; Đề xuất MII, NID và Inspection Scope (IS): .
  • Phân hệ Cửa sổ Vận hành An toàn (IOW - Integrity Operating Window): Thiết lập và giám sát các ngưỡng an toàn theo tiêu chuẩn API 584 (Critical, Standard, Informational); cảnh báo vi phạm ngưỡng và tự động kích hoạt đánh giá lại rủi ro động (Dynamic RBI).
  • Phân hệ Quản lý Bất thường & Thay đổi (Anomalies, CAIR & MOC): Ghi nhận khuyết tật, phân công CAIR kết nối Lệnh công việc; điều tra nguyên nhân gốc (RCA); quản lý thay đổi (MOC) khi biến động điều kiện vận hành, vật liệu, ranh giới an toàn.
  • Phân hệ Ứng dụng Di động Hiện trường (Mobile App / IMS4Field): Hỗ trợ kỹ thuật viên ngoại tuyến (Offline-First); nhập số liệu UT hoặc kết nối Bluetooth máy đo UT; đính kèm hình ảnh/bản vẽ khuyết tật; tự động đồng bộ hai chiều (Auto-Sync) khi có mạng.
  • Bảng điều khiển & Báo cáo tập trung (Dashboards & Centralized Reporting): Hiển thị KPI, bản đồ màu rủi ro (Đỏ/Vàng/Xanh) và tính toán Chỉ số hiệu quả bảo trì (MEI).
  • Giám sát Bảo vệ Catốt (Cathodic Protection - CP): Quản lý dữ liệu đo điện thế Structure-to-Electrolyte, Anode và Rectifier cho đường ống và bồn chứa (nếu có).
  • Tính toán Bồn chứa đặc thù (Tank Load Cases): Phân hệ tính toán kịch bản tải trọng (LC1, LC2, LC3) cho bồn bể theo API/DEP.

3.2. Yêu cầu về kiến trúc hệ thống và hạ tầng triển khai

Hệ điều hành yêu cầu: Phần mềm phải được cài đặt và triển khai trên hệ điều hành Windows Server từ 2022 trở lên.

Hình thức triển khai: Hỗ trợ linh hoạt mô hình On-Premise (cài đặt trực tiếp tại Data Center của Chủ đầu tư) hoặc mô hình Đám mây chuyên dụng (Cloud). Cấu hình thiết bị đảm bảo hoạt động ổn định, tốc độ cao với khối lượng hiện tại và mở rộng > 10.000 TML sau này.

Trường hợp On-Premise sử dụng môi trường ảo hóa vCenter của Chủ đầu tư:

  • Chủ đầu tưcung cấp môi trường ảo hóa.
  • Nhà thầu có trách nhiệm bàn giao Tài liệu Thiết kế Hạ tầng (Hardware Sizing Guide) chi tiết (CPU, RAM, Storage SSD, IOPS) trong vòng 14 ngày sau họp Kick-off.
  • Nhà thầu cung cấp cấu hình đề xuất tối thiểu để Chủ đầu tư xem xét hiện trạng hạ tầng xem có đủ đáp ứng không. Trong trường hợp Chủ đầu tư không còn đủ hạ tầng, Nhà thầu phải chủ động tư vấn giải pháp triển khai phù hợp.

Trường hợp On-Premise sử dụng máy chủ vật lý riêng:

  • Nhà thầu phải cung cấp máy chủ dạng Rack-mount 1U 8SFF với Cấu hình tối thiểu: Bộ nguồn kép Dual PSU, CPU >= 16 cores, RAM >= 64GB, RAID 10 SSD >= 2TB, Card mạng FO 10/28 Gbps tối thiểu 2 port, bảo hành tận nơi (on-site) 36 tháng.
  • Nhà thầu chịu trách nhiệm lắp đặt, đi dây kết nối, cài đặt và cấu hình máy chủ.

Chính sách Bản quyền Phần mềm & Cơ sở Dữ liệu:

  • Quy mô cấp phép cho lần thí điểm này phục vụ quản lý tối thiểu 1.500 CML/TMLs (tương đương > 6.000 MPs) tại NMNĐ Vũng Áng 1 và NMNĐ Cà Mau 1 & 2.
  • Phân cấp người dùng: Cung cấp tài khoản cho 20 Kỹ sư (quyền Read/Write/Calculate) cho đội ngũ kỹ thuật Chủ đầu tư; Không giới hạn (Unlimited) tài khoản người dùng xem bảng điều khiển và duyệt báo cáo (Read-only / Dashboard Users).
  • Cam kết đơn giá mở rộng: Nhà thầu phải công khai công thức tính phí bản quyền mở rộng (theo Site, theo User, theo TML) và cam kết cố định đơn giá mở rộng trong tối thiểu 03 năm.
  • Cơ sở dữ liệu (Database): Sử dụng hệ quản trị dữ liệu có bản quyền hợp pháp, hỗ trợ khả năng sẵn sàng cao (HA), sao lưu/khôi phục (Backup/Restore) và khả năng mở rộng dữ liệu linh hoạt.
  • Chứng nhận bàn giao: Nhà thầu cung cấp đầy đủ giấy phép bản quyền hợp pháp, chứng nhận xuất xứ (CO), chứng nhận chất lượng (CQ) của hãng phát triển.

3.3. Yêu cầu về an toàn thông tin, cập nhật bảo mật & sao lưu dữ liệu

Tiêu chuẩn an toàn thông tin: Tuân thủ Khung An toàn Thông tin Doanh nghiệp của Tổng công ty và tiêu chuẩn quốc tế ISO/IEC 27001. Thực hiện xác định cấp độ An toàn thông tin đối với hệ thống và triển khai các biện pháp đảm bảo an toàn thông tin tuân thủ theo các nghị định, thông tư, hướng dẫn hiện hành.

Đăng nhập tập trung một lần (SSO): Hỗ trợ tích hợp xác thực tập trung Single Sign-On (SSO) qua Microsoft Active Directory / SAML 2.0 / OAuth 2.0. Nhà thầu chịu trách nhiệm cấu hình chính sách bảo mật, tích hợp SSO và phối hợp với nhân sự chuyên trách bên mua rà quét lỗ hổng bảo mật trước khi Go-Live.

Phân quyền dựa trên vai trò (RBAC): Thiết lập phân quyền người dùng dựa trên vai trò chi tiết cho bộ phận chuyên môn (Dashboard/Read-only), Ban Giám đốc NMĐ, Kỹ sư (Read/Write), Kỹ sư hiện trường và Quản trị viên IT.

Mã hóa & Lưu nhật ký hệ thống (Audit Trail): Mã hóa dữ liệu lưu trữ (Data-at-rest: AES-256) và dữ liệu truyền trên mạng (Data-in-transit: TLS 1.3). Lưu nhật ký hệ thống (Audit Trail) không thể sửa xóa đối với mọi thao tác thay đổi số liệu.

Cập nhật bảo mật & Quản lý lỗ hổng: Nhà thầu có trách nhiệm cung cấp bản vá bảo mật (security patch) và khắc phục lỗ hổng trong thời gian bảo hành/hỗ trợ. Có quy trình thông báo khi phát hiện lỗ hổng nghiêm trọng ảnh hưởng đến hệ thống.

Quyền sở hữu dữ liệu: Dữ liệu thuộc quyền quản lý sở hữu của Tổng công ty, Nhà thầu không được tự ý sử dụng, sao chép, cung cấp hoặc chuyển giao cho bên thứ ba.

Sao lưu & Khôi phục dữ liệu (Backup & Restore): Có cơ chế backup Database và các file đính kèm. Hỗ trợ mô hình backup phù hợp nguyên tắc 3-2-1, trong đó dữ liệu quan trọng nên có bản sao offline/immutable/air-gap tùy yêu cầu. Có tài liệu và quy trình Restore, kiểm thử khả năng khôi phục định kỳ. Quy định rõ RPO/RTO của hệ thống. Khi kết thúc hợp đồng, Nhà thầu phải bàn giao đầy đủ dữ liệu ở định dạng có thể sử dụng/di chuyển được và thực hiện xóa dữ liệu khỏi hệ thống của Nhà thầu theo yêu cầu.

3.4. Khả năng kết nối, tích hợp hệ thống

Tích hợp Hệ thống Quản lý Bảo trì IBM Maximo:

  • Phương thức kết nối: Tích hợp hai chiều khép kín qua Maximo Integration Framework (MIF) / RESTful Web APIs với IBM Maximo Application Suite (MAS 9).
  • Chiều đi (AIMS-PEI → IBM Maximo): Tự động phát hành Yêu cầu công việc (Work Request / Service Request) sang Maximo khi độ dày dưới t_min, vượt ngưỡng IOW, lịch kiểm định đến hạn hoặc rủi ro RBI chuyển sang mức High Risk.
  • Chiều về (IBM Maximo → AIMS-PEI): Tự động đồng bộ trạng thái Lệnh công việc hoàn thành (COMP), ngày thực hiện, chi phí, vật tư thay thế và báo cáo NDT để đóng vòng lặp lịch sử tài sản.
  • Phân công trách nhiệm: Bên mua cung cấp thông tin tài khoản kết nối API và sơ đồ trường dữ liệu (Field Mapping). Nhà thầu cung cấp adapter kết nối, lập trình và kiểm thử luồng trao đổi dữ liệu 2 chiều.

Tích hợp Dữ liệu Vận hành OSIsoft PI System:

  • Mức độ bắt buộc: Bắt buộc 100%.
  • Phương thức kết nối & Dữ liệu thu thập: Tự động trích xuất định kỳ (chu kỳ linh hoạt) các thông số vận hành thực tế từ hệ thống phần mềm PI qua PI Web API / OPC UA Connector: Nhiệt độ, áp suất, lưu lượng hơi/nước, số giờ vận hành (OH), số lần khởi động/dừng tổ máy (Hot/Warm/Cold Start-Stop counts).
  • Mục đích sử dụng: Dữ liệu thời gian thực được nạp tự động vào phân hệ IOW và bài toán tính toán rủi ro động (Dynamic RBI) để cập nhật Xác suất hỏng hóc (POF).
  • Phân công trách nhiệm: Bên mua cung cấp quyền truy cập dữ liệu trên phần mềm PI. Nhà thầu cung cấp connector và cấu hình luồng đọc dữ liệu tự động vào AIMS-PEI.

Cổng Giao tiếp API Mở cho Tính toán RBI:

  • Đặc tả kỹ thuật: Cung cấp giao diện lập trình ứng dụng mở (Open RESTful API) cho tính toán rủi ro RBI (POF, COF, Risk Matrix).
  • Mục đích sử dụng: Cho phép các hệ thống phần mềm khác, kho dữ liệu doanh nghiệp (Data Lake) hoặc công cụ BI của Chủ đầu tưtruyền tham số đầu vào và trích xuất kết quả phân tích.
  • Sản phẩm bàn giao: Nhà thầu bàn giao tài liệu đặc tả kỹ thuật API (API Documentation/Swagger) và mẫu kiểm thử API.

Tích hợp Cảm biến IoT: Tiếp nhận số liệu đo độ dày liên tục từ cảm biến siêu âm trực tuyến không dây.

IV. TIẾN ĐỘ THỰC HIỆN & KẾ HOẠCH BÀN GIAO - NGHIỆM THU

4.1. Kế hoạch và tiến độ triển khai chi tiết

Tiến độ tổng thể: Khoảng 04 tháng/ 120 ngày kể từ ngày ký hợp đồng.

Quy trình triển khai 3 giai đoạn (15 bước tiêu chuẩn):

  • Giai đoạn 1: Xác định Mối đe dọa (Threat Identification): Thiết lập Cây tài sản (Bước 1); Phân định Vòng ăn mòn và nhận diện Cơ chế hư hỏng, thiết lập IOW (Bước 2).
  • Giai đoạn 2: Thiết kế Rào cản và Đánh giá Rủi ro (S-RBI Assessment): Khởi tạo S-RBI (Bước 3); Xây dựng kịch bản hỏng hóc (Bước 4); Rà soát lịch sử kiểm định (Bước 5); Tính toán tuổi thọ còn lại RL (Bước 6); Đánh giá xác suất hỏng hóc StF (Bước 7); Đánh giá hậu quả CoF (Bước 8); Xác định mức độ tới hạn trên ma trận RAM (Bước 9); Đánh giá độ tin cậy dữ liệu Confidence Rating (Bước 10); Lập kế hoạch kiểm tra tối ưu (Bước 11); Đồng bộ hóa lịch trình sang Maximo (Bước 12).
  • Giai đoạn 3: Vận hành và Bảo trì Rào cản (Execution & Barrier Maintenance): Thực thi đo đạc hiện trường, phê duyệt Calc Summary và ghi nhận vào ECH (Bước 13); Khắc phục sự cố CAIR (Bước 14); Đánh giá định kỳ tính hiệu quả của mô hình S-RBI và giới hạn IOW (Bước 15).

4.2. Danh mục sản phẩm bàn giao

  1. Giấy phép bản quyền phần mềm hợp pháp: Cấp cho Giai đoạn 1 phục vụ quản lý tối thiểu 1.500 CML/TMLs (> 6.000 MPs) tại Vũng Áng 1 và Cà Mau 1 & 2; gồm 20 tài khoản Kỹ sư (Read/Write/Calculate) và không giới hạn tài khoản xem Dashboard/duyệt báo cáo; kèm CO, CQ của hãng phát triển; công thức tính và cam kết cố định đơn giá mở rộng tối thiểu 03 năm.
  2. Hệ thống phần mềm cài đặt hoàn chỉnh: Đã triển khai trên Windows Server 2022 trở lên (On-Premise VM vCenter hoặc máy chủ vật lý riêng), tích hợp hai chiều khép kín với IBM Maximo MAS 9 và kết nối thời gian thực với OSIsoft PI System.
  3. Cơ sở dữ liệu đã chuẩn hóa: Dữ liệu lịch sử NDT/UT, hồ sơ kỹ thuật đã bóc tách, làm sạch và nhập liệu hoàn chỉnh cho 1.500 TMLs cơ sở trên Cây tài sản số hóa. Tối thiểu 90% khối lượng dữ liệu phải được nhân sự Chủ đầu tư trực tiếp nhập liệu dưới sự hướng dẫn và xác nhận chất lượng của Nhà thầu.
  4. Mô hình S-RBI & Kế hoạch kiểm định ban đầu: Kết quả tính toán rủi ro PoF/CoF, ma trận 5x5, IOW, STCR/LTCR/RL và kế hoạch kiểm định đồng bộ sang Maximo.

Công cụ số hóa dữ liệu và tài liệu chuyển giao: Công cụ OCR/AI hoặc Smart P&ID phục vụ chuyển đổi dữ liệu kỹ thuật; tài liệu hướng dẫn sử dụng; quy trình vận hành; video đào tạo (nếu có); quyền sử dụng và cấu hình cần thiết để Chủ đầu tư tiếp tục mở rộng cơ sở dữ liệu sau khi kết thúc dự án

  1. Hồ sơ đào tạo & Sát hạch: Biên bản hoàn thành khóa đào tạo IT Admin (03 ngày), Kỹ sư nòng cốt (05 ngày); Giấy chứng nhận và Biên bản Sát hạch Năng lực Tự chủ có xác nhận của người đứng đầu bên bán chỉ định.
  2. Biên bản nghiệm thu UAT & Go-Live: Biên bản nghiệm thu kiểm thử người dùng (UAT Sign-off); Biên bản nghiệm thu đưa hệ thống vào vận hành chính thức (Go-Live Sign-off) sau khi xử lý 100% lỗi Punch-list.
  3. Cam kết Dịch vụ Bảo trì & Hỗ trợ Kỹ thuật (SLA): Thời hạn 24 tháng kể từ ngày Go-Live.
  4. Danh mục Hồ sơ Bàn giao.

- Tài liệu kiến trúc hệ thống.
- Sơ đồ mạng và mô hình kết nối.
- Tài liệu cài đặt và cấu hình.
- Tài liệu Database và cấu trúc dữ liệu.
- Danh sách tài khoản và quyền quản trị.
- Danh sách license và thời hạn bản quyền.
- Tài liệu API /hướng dẫn tích hợp (bao gồm tài liệu đặc tả Swagger Open RBI Calculation API).
- Tài liệu sao lưu/khôi phục dữ liệu (Backup/Restore).
- Tài liệu bảo mật và hướng dẫn tăng cường bảo mật hệ thống (Hardening).
- Đào tạo quản trị hệ thống và chuyển giao đầy đủ quyền quản trị cho Tổng công ty.

4.3. Tiêu chí và quy trình kiểm thử, chạy thử, nghiệm thu người dùng (UAT)

Công tác UAT được tiến hành trên môi trường thực tế, kiểm thử khép kín toàn bộ 06 bước của Mô hình Quản lý Suy thoái (Degradation Management Work Process):

Kịch bản UAT

Nội dung thao tác kiểm thử

Tiêu chí nghiệm thu (Đầu ra yêu cầu)

Kịch bản 1:
Cây Tài sản & Hồ sơ Kỹ thuật

Khai báo Cây tài sản đa tầng, kiểm tra đồng bộ mã FLOC với Maximo MAS; kiểm tra tính năng số hóa bản vẽ P&ID/Isometric và định vị điểm TML.

Cây tài sản hiển thị đúng chuẩn ISO 14224/PEI; bản vẽ phản hồi chính xác khi nhấp vào điểm đo.

Kịch bản 2 :
Phân tích Rủi ro S-RBI / API 580

Chạy mô hình tính toán POF, COF; kiểm tra hiển thị vị trí cấu kiện trên Ma trận rủi ro 5x5; đối soát các chỉ số NID, MII, IS.

Kết quả phân tích rủi ro khớp với kịch bản kiểm toán đối chứng của Tổ chuyên gia kỹ thuật.

Kịch bản 3:
Lập Kế hoạch & Cấu hình IOW

Tạo Kế hoạch kiểm định (Inspection Schedule); kích hoạt đồng bộ tự động sang Maximo MAS để khởi tạo Lịch bảo trì ngăn ngừa (PM); thiết lập các ngưỡng cảnh báo IOW (Critical, Standard, Informational).

Lịch PM xuất hiện chính xác trên Maximo MAS; hệ thống ghi nhận đúng ngưỡng IOW.

Kịch bản 4:
Thực thi Hiện trường & Di động

Tải gói công việc xuống ứng dụng di động Mobile App; ngắt kết nối mạng (Offline-First); nhập số liệu đo UT trực tiếp hoặc qua Bluetooth máy đo UT; bật lại kết nối mạng để kiểm tra Auto-Sync.

Dữ liệu đo UT hiện trường tự động đồng bộ sạch về CSDL trung tâm không bị mất mát hay xung đột.

Kịch bản 5:
Phân tích Dữ liệu Toàn vẹn & Dashboards

Kiểm tra công thức tính STCR, LTCR, LSRM, RL; kiểm thử tính năng Renewal Baseline và Exception Handling; thực hiện luồng phê duyệt S-IDAP; rà soát bảng điều khiển PEI/RBI Dashboards.

Thuật toán xử lý đúng số liệu nhảy vọt và mốc đo mới; KPI toàn nhà máy hiển thị trực quan trên Dashboard.

Kịch bản 6:
Duy trì Rào cản & Khép kín Vòng lặp

Tự động phát hành phiếu Yêu cầu hành động khắc phục (CAIR) khi t < t_min; tự động đẩy Work Request sang Maximo MAS; tiếp nhận trạng thái hoàn thành (COMP/TECO) và kích hoạt vòng lặp đánh giá lại rủi ro (Reassessment).

Vòng lặp quản lý bảo trì được khép kín 100% giữa AIMS-PEI và IBM Maximo MAS.

Xử lý tồn tại (Punch-list): 100% các lỗi tồn tại phát hiện trong quá trình kiểm thử UAT phải được Nhà thầu khắc phục triệt để và được đại diện Chủ đầu tưxác nhận nghiệm thu trước khi ký Go-Live Sign-off.

V. PHỤ LỤC KÈM THEO

Phụ lục 1: Bảng mô tả chi tiết danh mục thiết bị và khối lượng điểm đo tại Vũng Áng 1 và Cà Mau 1 & 2

Nguyên tắc quản lý điểm đo CML/TML và MP: Tổng quy mô số hóa cơ sở cố định 1.500 CML/TMLs cho cả hai nhà máy (tương đương khoảng 4.500 – 6.000 điểm đo chi tiết MPs). CML/TML đóng vai trò là 'vị trí quản lý' cố định tọa độ trên bản vẽ. MP là điểm đo chi tiết cụ thể nằm bên trong một CML/TML (ví dụ: các hướng góc 12h, 3h, 6h, 9h).

STT

Tên thiết bị / Tuyến ống

Mã Tag / FLOC

Nhà máy

Phân nhóm thiết bị

Ranh giới kỹ thuật chi tiết & Tài liệu tham chiếu

Khối lượng

1

Bồn chứa Amoniac (NH3) khan hóa lỏng

10-HNB10-BB001

Vũng Áng 1

Bình/Bồn chịu áp lực tĩnh (Pressure Vessel)

Từ mặt bích nạp NH3 lỏng từ xe bồn hiện trường đến mặt bích chặn đầu vào cụm van điều khiển cấp sang giàn hóa hơi. Gồm thân bồn, hai nắp chỏm cầu, cổ béc N1-N8 và van PSV.
P&ID: VA1-P&ID-HNB-001; Bản vẽ: VA1-DWG-HNB-BB001-M01

50 TMLs

2

Tuyến đường ống Hơi quá nhiệt chính (MS)

10-LBA10-BR001

Vũng Áng 1

Đường ống năng lượng cao (HEP)

Từ mối hàn đầu ra ống góp bộ quá nhiệt cuối (W-LBA-01) đến mặt bích van chặn hơi chính đầu vào Tuabin cao áp. Gồm toàn bộ co cút, tê, van giảm ôn.
P&ID: VA1-P&ID-LBA-001; Isometric: VA1-ISO-MS-01 đến 08

100 TMLs

3

Tuyến đường ống Hơi tái nhiệt nóng (HRH)

10-LBB10-BR001

Vũng Áng 1

Đường ống năng lượng cao (HEP)

Từ mối hàn đầu ra ống góp bộ tái nhiệt cuối đến mặt bích van chặn hơi tái nhiệt trung áp.
P&ID: VA1-P&ID-LBB-001; Isometric: VA1-ISO-HRH-01 đến 06

100 TMLs

4

Giàn ống và Ống góp Bộ quá nhiệt cuối

10-HAA10-AC001

Vũng Áng 1

Cụm giàn ống lò hơi (Boiler Tube Bundles)

Từ mối hàn ống góp đầu vào (+48.5 m) đến mối hàn ống góp đầu ra (+54.2 m). Gồm mành ống trong buồng lửa chịu mòn tro bay và vòi thổi bụi IK555.
P&ID: VA1-P&ID-HAA-002; Bản vẽ: VA1-DWG-BOILER-SH-03

600 TMLs

5

Bao hơi cao áp (HP Steam Drum)

11-HAD10-BB001

Cà Mau 1 & 2

Bình chịu áp lực tĩnh (Pressure Vessel)

Toàn bộ thân bao hơi, hai nắp chỏm cầu, cyclone phân ly hơi, cổ béc nước cấp vào, ống hơi bão hòa ra và bệ đỡ.
P&ID: CM1-P&ID-HRSG-HAD-01; Bản vẽ: CM1-DWG-HPDRUM-001

50 TMLs

6

Đường ống nước cấp cao áp (Vùng nhạy cảm FAC)

11-LAB10-BR001

Cà Mau 1 & 2

Đường ống nhạy cảm FAC (Piping - FAC Sensitive)

Từ đầu đẩy Bơm nước cấp cao áp đến van 1 chiều đầu vào Bộ hâm cao áp. Gồm toàn bộ co cút 90 độ, côn thu và trạm van điều khiển.
P&ID: CM1-P&ID-BFW-002; Isometric: CM1-ISO-HPFW-01 đến 04

150 TMLs

7

Cụm Giàn ống Bộ hâm cao áp (HP Economizer)

11-HAC10-AC001

Cà Mau 1 & 2

Cụm giàn ống lò HRSG (Pressure Parts)

Từ ống góp đầu vào đến ống góp đầu ra bộ hâm. Gồm toàn bộ các hàng ống truyền nhiệt cánh xoắn trong luồng khí thải.
P&ID: CM1-P&ID-HRSG-HAC-01; Bản vẽ: CM1-DWG-HRSG-ECO-02

200 TMLs

8

Bể chứa nước khử khoáng / Nước cấp bổ sung

10-GHC10-BB001

Cà Mau 1 & 2

Bể chứa công nghiệp (API 653)

Toàn bộ thân bồn hình trụ đứng, tấm đáy (bottom plates), nắp bồn, bệ móng và các đường ống xuất/nhập gắn với bồn.
P&ID: CM1-P&ID-WTR-001; Bản vẽ: CM1-DWG-TANK-001

50 TMLs

-

Tổng khối lượng cơ sở đã phân bổ chi tiết

-

-

-

-

1.300 TMLs

-

Khối lượng dự phòng phân bổ theo khảo sát thực tế

-

-

-

-

200 TMLs

-

TỔNG CỘNG QUY MÔ SỐ HÓA CƠ SỞ (CỐ ĐỊNH)

-

-

-

-

1.500 TMLs

Ghi chú: Tham khảo bản vẽ công nghệ đính kèm.

Phụ lục 2: Tiêu chuẩn cam kết mức độ dịch vụ (SLA) và quy trình hỗ trợ 02 năm

  • Thời hạn bảo hành và hỗ trợ kỹ thuật: 24 tháng kể từ ngày ký Biên bản nghiệm thu Go-Live.
  • Trách nhiệm cập nhật bảo mật: Cung cấp security patch và khắc phục lỗ hổng trong thời gian bảo hành/hỗ trợ; có quy trình thông báo khi phát hiện lỗ hổng nghiêm trọng.
  • Cam kết đơn giá mở rộng: Cố định đơn giá mở rộng tối thiểu 03 năm theo công thức tính phí đã công khai.

Mức độ sự cố

Định nghĩa kỹ thuật

Thời gian phản hồi

Thời gian khắc phục

Phương thức hỗ trợ

Mức 1 (Critical)

Hệ thống ngừng hoạt động hoàn toàn; sập CSDL; mất an toàn thông tin nghiêm trọng; lỗi kết nối Maximo/PI làm gián đoạn sản xuất.

<= 01 giờ

<= 08 giờ

Hỗ trợ 24/7 qua Hotline, Remote khẩn cấp hoặc onsite.

Mức 2 (Major)

Gián đoạn phân hệ chính (IDMS, S-RBI, Mobile Sync hoặc lỗi API trao đổi); các phân hệ khác vẫn hoạt động; không mất mát dữ liệu.

<= 02 giờ

<= 24 giờ

Hỗ trợ trong giờ làm việc; xử lý từ xa qua kết nối VPN bảo mật.

Mức 3 (Minor)

Lỗi giao diện nhỏ, trích xuất báo cáo chậm, thắc mắc thao tác vận hành hoặc yêu cầu hỗ trợ kỹ thuật thông thường.

<= 04 giờ

<= 48 giờ

Tiếp nhận qua Email kỹ thuật, phiếu yêu cầu hoặc điện thoại.

Phụ lục 3: Yêu cầu về nhân sự chủ chốt và năng lực của Nhà thầu

STT

Vị trí nhân sự

Số lượng

Chứng chỉ chuyên môn yêu cầu

Kinh nghiệm thực tế tối thiểu

Vai trò, trách nhiệm chính

1

Chủ trì gói thầu
(Project Manager)

01 người

Chứng chỉ Quản lý Dự án Quốc tế (PMP hoặc tương đương).

Tối thiểu 05 năm kinh nghiệm quản lý các dự án triển khai phần mềm quản lý toàn vẹn cơ khí PEI/AIMS/CMMS/SAP PM hoặc an toàn công nghệ trong ngành điện lực / dầu khí.

Đầu mối chịu trách nhiệm cao nhất trước Chủ đầu tưvề tiến độ tổng thể, chất lượng sản phẩm bàn giao, an toàn thông tin và điều phối chung PMO.

2

Chuyên gia Trưởng Phân tích Rủi ro
(Lead Integrity / RBI Engineer)

01 người

Chứng chỉ API 580 còn hiệu lực HOẶC chứng chỉ chuyên ngành quốc tế tương đương.

Tối thiểu 03 năm kinh nghiệm thực tế trực tiếp chủ trì đánh giá rủi ro thiết bị áp lực tĩnh, lò hơi và hệ thống đường ống theo tiêu chuẩn API 580 hoặc tương đương tại nhà máy nhiệt điện/lọc hóa dầu lớn.

Chủ trì xây dựng phương pháp luận RBI, xác thực cơ chế hư hỏng API 571, kiểm toán thuật toán POF/COF và phê duyệt báo cáo rủi ro Baseline RBI.

3

Chuyên gia Trưởng Thiết bị Tĩnh & NDT
(Lead Static Equipment & NDT Specialist)

01 người

Chứng chỉ API 510 HOẶC API 570 HOẶC chứng chỉ NDT Level III tương đương.

Tối thiểu 03 năm kinh nghiệm thực tế thực hiện công tác kiểm tra NDT, đo siêu âm chiều dày và quản lý hệ thống điểm đo CML/TML cho TBAL và đường ống công nghệ.

Chủ trì khảo sát cơ khí, rà soát P&ID/Isometric, định nghĩa cấu trúc CML/TML/MP, thiết lập phân hệ IDMS và kiểm soát chất lượng làm sạch dữ liệu.

4

Chuyên gia Tích hợp Hệ thống IT/OT
(Lead IT/OT Integration Specialist)

01 người

Bằng cấp / Chứng chỉ chuyên sâu về Kỹ thuật Phần mềm, Quản trị CSDL hoặc Kiến trúc Tích hợp Hệ thống.

Tối thiểu 03 năm kinh nghiệm chủ trì các dự án kết nối dữ liệu thời gian thực (Historian OSIsoft PI / OPC UA) và tích hợp hệ thống quản lý bảo trì (IBM Maximo MAS / SAP PM).

Chủ trì thiết lập cổng API, lập trình và kiểm thử kết nối trao đổi dữ liệu 2 chiều giữa PEI với IBM Maximo MAS và OSIsoft PI System; quản trị an toàn thông tin.

Phụ lục 4: Danh mục từ viết tắt và định nghĩa kỹ thuật

  • AIMS-PEI: Asset Integrity Management System for Pressure Equipment Integrity - Hệ thống Quản lý Tính Toàn vẹn Tài sản Thiết bị Áp lực.
  • TBAL: Thiết bị Áp lực - Pressure Equipment.
  • IDMS: Inspection Data Management System - Phân hệ Quản lý Dữ liệu Kiểm tra & Chiều dày.
  • IBM MAS: IBM Maximo Application Suite - Nền tảng Quản lý Tài sản Doanh nghiệp của IBM (EAM/CMMS) đóng vai trò là dữ liệu gốc (System of Record). Bản nâng cấp áp dụng là MAS 9.
  • PI System: OSIsoft PI - Hệ thống Lưu trữ Dữ liệu Vận hành Thời gian thực trích xuất tự động từ DCS/SCADA.
  • RBAC: Role-Based Access Control - Phân quyền truy cập dựa trên vai trò người dùng trong tổ chức.
  • RBI Risk-Based Inspection theo API 580/581.
  • S-RBI: Semi-Quantitative RBI. Phương pháp Kiểm tra Dựa trên Rủi ro bán định lượng
  • Q-RBI: Quantitative RBI (RBI định lượng theo API 581)
  • IOW: Integrity Operating Windows - Cửa sổ Vận hành An toàn Tính Toàn vẹn (API 584).
  • Corrosion Loop: Mạch ăn mòn - Tập hợp các cấu kiện có chung vật liệu, điều kiện P/T và cơ chế hư hỏng API 571.
  • S-IDAP: Simplified Integrity Data Analysis Process - Quy trình Phân tích Dữ liệu Toàn vẹn Đơn giản hóa.
  • CMF: Corrosion Management Framework - Khung Quản lý Ăn mòn.
  • CML / TML: Condition / Thickness Monitoring Location - Vị trí Giám sát Tình trạng / Chiều dày cố định trên bản vẽ P&ID/Isometric.
  • MP: Measurement Point - Điểm Đo Chi tiết bên trong CML/TML (ví dụ: góc 12h, 3h, 6h, 9h).
  • MSET: Measurement Set - Bộ Điểm đo Tập hợp trong cùng một đợt kiểm tra.
  • ECH: Equipment Condition History - Nhật ký Lịch sử Tình trạng Thiết bị.
  • STCR / LTCR: Short-Term / Long-Term Corrosion Rate - Tốc độ Ăn mòn Ngắn hạn / Dài hạn (mm/năm).
  • LSRM: Linear Least Squares Regression Method - Phương pháp Hồi quy Tuyến tính Bình phương Tối thiểu (khi có >= 04 kỳ đo).
  • NID: Next Inspection Date - Ngày Kiểm tra Tiếp theo (tính theo Quy tắc 1/2 Tuổi thọ còn lại RL/2 theo API 510/570).
  • MII: Maximum Inspection Interval - Khoảng thời gian Kiểm tra Tối đa Cho phép.
  • IS: Inspection Scope - Phạm vi Kiểm tra Khuyến nghị.
  • CAIR: Corrective Action Inspection Request - Phiếu Yêu cầu Hành động Khắc phục.
  • FAC: Flow-Accelerated Corrosion - Ăn mòn Gia tốc do Dòng chảy.
  • CUI: Corrosion Under Insulation - Ăn mòn dưới Lớp Bảo ôn Cách nhiệt.
  • HEP: High-Energy Piping - Hệ thống Đường ống Hơi Năng lượng cao (hơi chính, tái nhiệt, nước cấp cao áp).
  • Swagger: Một bộ công cụ mã nguồn mở được sử dụng để thiết kế, xây dựng, viết tài liệu và kiểm thử các API RESTful.

;

Bài liên quan

Thông báo nhu cầu tìm kiếm nhà thầu cung cấp xe ô tô phục vụ Hội nghị Tập huấn nghiệp vụ công tác Đảng và hoạt động về nguồn, giáo dục truyền thống năm 2026
Thông báo nhu cầu tìm kiếm nhà thầu cung cấp xe ô tô phục vụ Hội nghị Tập huấn nghiệp vụ công tác Đảng và hoạt động về nguồn, giáo dục truyền thống năm 2026
Thứ hai, 05/10/2026 | 14:50
Thông báo nhu cầu triển khai hệ thống phòng thực hành giáo dục STEM tại thành phố Bắc Ninh
Thông báo nhu cầu triển khai hệ thống phòng thực hành giáo dục STEM tại thành phố Bắc Ninh
Thứ hai, 05/10/2026 | 09:00
Thông báo nhu cầu báo giá chi phí mua sắm, thi công, lắp đặt tại Trụ sở PV Power
Thông báo nhu cầu báo giá chi phí mua sắm, thi công, lắp đặt tại Trụ sở PV Power
Thứ năm, 01/10/2026 | 09:00
Thông báo kết quả lựa chọn nhà thầu thực hiện tổ chức chương trình đào tạo “Ứng dụng Agentic AI nâng cao hiệu suất công việc Văn phòng”
Thông báo kết quả lựa chọn nhà thầu thực hiện tổ chức chương trình đào tạo “Ứng dụng Agentic AI nâng cao hiệu suất công việc Văn phòng”
Thứ tư, 30/09/2026 | 10:20
Thông báo nhu cầu mua sắm công cụ dụng cụ
Thông báo nhu cầu mua sắm công cụ dụng cụ
Thứ tư, 30/09/2026 | 09:00
Thông báo Nhu cầu thuê Dịch vụ tổ chức Hội thảo  “Cập nhật các thay đổi của chính sách thuế mới năm 2026”
Thông báo Nhu cầu thuê Dịch vụ tổ chức Hội thảo “Cập nhật các thay đổi của chính sách thuế mới năm 2026”
Thứ hai, 28/09/2026 | 17:35
Thông báo nhu cầu báo giá cung cấp dịch vụ Chương trình về nguồn năm 2026 của Hội Cựu Chiến Binh Tổng công ty Điện lực Dầu khí Việt Nam -CTCP
Thông báo nhu cầu báo giá cung cấp dịch vụ Chương trình về nguồn năm 2026 của Hội Cựu Chiến Binh Tổng công ty Điện lực Dầu khí Việt Nam -CTCP
Thứ hai, 28/09/2026 | 15:47
Thông báo nhu cầu mua quà tặng cho người quản lý Tổng công ty Điện lực Dầu khí Việt Nam - CTCP nhân ngày Doanh nhân Việt Nam 13/10/2026
Thông báo nhu cầu mua quà tặng cho người quản lý Tổng công ty Điện lực Dầu khí Việt Nam - CTCP nhân ngày Doanh nhân Việt Nam 13/10/2026
Thứ hai, 28/09/2026 | 15:30
Thông báo nhu cầu báo giá thực hiện “Xây dựng nền tảng tích hợp cơ sở dữ liệu PV Power”
Thông báo nhu cầu báo giá thực hiện “Xây dựng nền tảng tích hợp cơ sở dữ liệu PV Power”
Thứ hai, 28/09/2026 | 14:37
Thông báo Kế hoạch lựa chọn nhà thầu gói thầu “Thẩm định giá trị tài sản các Nhà máy điện (NMĐ) phục vụ công tác bảo hiểm vận hành”
Thông báo Kế hoạch lựa chọn nhà thầu gói thầu “Thẩm định giá trị tài sản các Nhà máy điện (NMĐ) phục vụ công tác bảo hiểm vận hành”
Thứ hai, 28/09/2026 | 14:29