SINH NĂNG LƯỢNG - DƯỠNG TƯƠNG LAI

Dự thảo Nghị định: Quy định về việc công bố tuyến hàng hải và phân luồng giao thông trong lãnh hải Việt Nam (02/04/2013)

CHÍNH PHỦ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

 

Số:          /2013/NĐ-CP

    

Hà Nội, ngày       tháng 12 năm 2013

 


 Dự thảo lần 2
 

  

NGHỊ ĐỊNH

Quy định về việc công bố tuyến hàng hải và

phân luồng giao thông trong lãnh hải Việt Nam

 

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;

Căn cứ Bộ luật hàng hải Việt Nam ngày 14 tháng 6 năm 2005;

Căn cứ Luật Biển Việt Nam ngày 21 tháng 6 năm 2012;

Căn cứ Tuyên bố ngày 12 tháng 5 năm 1977 của Chính phủ nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam về lãnh hải, vùng tiếp giáp, vùng đặc quyền về kinh tế và thềm lục địa của Việt Nam;

Căn cứ Tuyên bố ngày 12 tháng 11 năm 1982 của Chính phủ Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam về đường cơ sở dùng để tính chiều rộng lãnh hải Việt Nam;

Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải,

Chính phủ ban hành Nghị định quy định về công bố tuyến hàng hải và phân luồng giao thông trong lãnh hải Việt Nam.

 

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

 

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Nghị định này quy định về công bố tuyến hàng hải, phân luồng giao thông trong lãnh hải Việt Nam và tổ chức quản lý, khai thác nhằm phục vụ cho việc đi qua không gây hại, bảo đảm an toàn hàng hải, an ninh hàng hải, phòng ngừa ô nhiễm môi trường.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Nghị định này áp dụng đối với tổ chức, cá nhân Việt Nam và nước ngoài, các cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành có liên quan đến công bố tuyến hàng hải, phân luồng giao thông trong lãnh hải Việt Nam và tổ chức quản lý, khai thác nhằm phục vụ cho việc đi qua không gây hại.

          2. Trường hợp điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên có quy định khác với quy định của Nghị định này thì áp dụng quy định của điều ước quốc tế đó.

Điều 3. Giải thích từ ngữ

Trong Nghị định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

1. Luồng hàng hải là vùng nước được giới hạn bởi hệ thống báo hiệu hàng hải và các công trình phụ trợ khác để bảo đảm an toàn cho hoạt động của tàu biển và các phương tiện thủy khác.

2. Tuyến hàng hải là luồng hàng hải hoặc phần giới hạn vùng nước trong lãnh hải được cơ quan nhà nước có thẩm quyền xác định và công bố, chỉ dẫn cho tổ chức, cá nhân, tàu thuyền sử dụng khi hoạt động trong lãnh hải.

3. Phân luồng giao thông trong lãnh hải là việc cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định, công bố và chỉ dẫn các tàu thuyền khi hoạt động trong lãnh hải phải hành hải theo đúng tuyến hàng hải nhất định nhằm bảo đảm an toàn hàng hải.

4. Công bố tuyến hàng hải trong lãnh hải là việc cơ quan nhà nước có thẩm quyền tiến hành thủ tục thông báo công khai bằng các hình thức phù hợp cho tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài biết các điểm, tọa độ và thông số kỹ thuật về hàng hải cũng như yêu cầu, chỉ dẫn trong quá trình quản lý, sử dụng tuyến luồng.

5. Đi qua không gây hại là hành trình khi tàu thuyền đi qua trong lãnh hải,  liên tục và nhanh chóng không làm ảnh hưởng đến an ninh, trật tự của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam. Việc đi qua bao gồm cả việc dừng lại và thả neo trong trường hợp gặp phải những sự cố thông thường về hàng hải hoặc vì một trường hợp bất khả kháng hay mắc nạn hoặc vì mục đích cứu giúp người, tàu thuyền hay phương tiện bay đang lâm nguy hoặc mắc nạn.

Điều 4. Nội dung quản lý nhà nước về công bố tuyến hàng hải và phân luồng hàng hải trong lãnh hải Việt Nam

1. Xây dựng, ban hành các văn bản quy phạm pháp luật, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, định mức kinh tế kỹ thuật liên quan đến công bố, quản lý, sử dụng tuyến hàng hải trong lãnh hải Việt Nam;

2. Ký kết, gia nhập và tổ chức thực hiện các điều ước quốc tế liên quan đến công bố, quản lý, sử dụng tuyến hàng hải trong lãnh hải Việt Nam;

3. Tổ chức quản lý đầu tư xây dựng và khai thác các công trình phục vụ quản lý, sử dụng tuyến luồng hàng hải trong lãnh hải Việt Nam.

4. Công bố đưa vào sử dụng hoặc chấm dứt sử dụng tuyến hàng hải trong lãnh hải Việt Nam và các công trình liên quan trên tuyến luồng hàng hải đã được công bố;

5. Tổ chức thực hiện quy định của pháp luật Việt Nam và điều ước quốc tế có liên quan mà Việt Nam là thành viên.

6. Thanh tra, kiểm tra, xử lý vi phạm theo quy định của pháp luật.

Điều 5. Trách nhiệm quản lý nhà nước

1. Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước về công bố tuyến hàng hải, phân luồng  hàng hải trong lãnh hải Việt Nam

2. Bộ Giao thông vận tải tổ chức thực hiện công bố tuyến hàng hải, phân luồng  hàng hải trong lãnh hải Việt Nam. Cục Hàng hải Việt Nam thực hiện quản lý nhà nước về tuyến hàng hải, phân luồng hàng hải trong lãnh hải Việt Nam theo chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn được giao.

3. Các Bộ, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi tắt là Ủy ban nhân dân cấp tỉnh) trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, tổ chức thực hiện quản lý nhà nước kiểm tra, giám sát các hoạt động trên  tuyến hàng hải, phân luồng hàng hải trong lãnh hải Việt Nam.

 

Chương II

XÁC ĐỊNH, CÔNG BỐ MỞ TUYẾN HÀNG HẢI

TRONG LÃNH HẢI VIỆT NAM

 

Mục 1

XÁC ĐỊNH TUYẾN HÀNG HẢI TRONG LÃNH HẢI

VIỆT NAM

 

Điều 6. Nguyên tắc xác định chiều rộng lãnh hải Việt Nam

Xác định chiều rộng lãnh hải theo khu vực Chính phủ đã công bố đường cơ sở, thực hiện xác định chiều rộng lãnh hải và tuyến hàng hải trong lãnh hải tại Nghị định này. Đối với khu vực Chính phủ chưa công bố đường cơ sở sẽ thực hiện xác định tuyến hàng hải theo quy định của Nghị định này khi có công bố đường cơ sở của Chính phủ.

Điều 7. Nguyên tắc xác định tuyến hàng hải và phân luồng giao thông trong lãnh hải

1. Phù hợp với các quy định về công ước quốc tế của Liên Hợp Quốc về Luật biển 1982 và Luật Biển Việt Nam số 18/2012/QH13 ngày 21/6/2012.

2. Tuyên bố ngày 12 tháng 5 năm 1977 của Chính phủ nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam về lãnh hải, vùng tiếp giáp, vùng đặc quyền về kinh tế và thềm lục địa của Việt Nam.

3. Tuyên bố ngày 12 tháng 11 năm 1982 của Chính phủ Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam về đường cơ sở dùng để tính chiều rộng lãnh hải Việt Nam.

4. Hiệp định giữa nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và nước Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa về phân định lãnh hải, vùng đặc quyền kinh tế và thềm lục địa của hai nước trong Vịnh Bắc Bộ.

5. Hiệp định về vùng nước lịch sử của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và nước Cộng hòa Nhân dân Campuchia.

6. Các điều ước quốc tế và quy định pháp luật khác có liên quan.

Điều 8. Phân loại tuyến hàng hải trong lãnh hải Việt Nam

Tuyến hàng hải trong lãnh hải được phân loại như sau:

1. Phân loại theo mục đích của tàu thuyền gồm:

a) Tuyến hàng hải cho tàu thuyền đi ngang qua nhưng không đi vào nội thủy, không neo đậu lại trong một công trình cảng, bến hay nơi trú đậu ở bên ngoài nội thủy Việt Nam;

b) Tuyến hàng hải chuyên dùng cho tàu đi vào hoặc rời khỏi nội thủy Việt Nam hay đậu lại hoặc rời khỏi  một công trình cảng, bến cảng hay nơi trú đậu bên ngoài nội thủy Việt Nam.

2. Phân loại theo loại tàu thuyền gồm:

a) Tuyến hàng hải cho tàu, thuyền thương mại;

b) Tuyến hàng hải cho tàu, thuyền quân sự; tàu thuyền chạy bằng năng lượng hạt nhân hoặc chở chất phóng xạ, chất độc hại hoặc nguy hiểm khác.

Điều 9. Xác định các tuyến hàng hải trong lãnh hải Việt Nam

1. Tuyến hàng hải từ Bắc vào Nam và từ Nam ra Bắc.

2. Tuyến hàng hải qua lãnh hải của các quần đảo thuộc chủ quyền của Việt Nam

3. Tuyến hàng hải từ bờ biển Việt Nam đi ra khỏi lãnh hải Việt Nam.

4. Tuyến hàng hải từ bờ ra đảo.

Điều 10. Quy định về việc khảo sát, thăm dò và đầu tư xây dựng công trình khác trong lãnh hải Việt Nam

1. Mọi hoạt động khảo sát, thăm dò khai thác, đầu tư xây dựng công trình trong lãnh hải Việt Nam thực hiện theo quy định công ước quốc tế và các quy định của pháp luật Việt Nam.

2. Việc đầu tư xây dựng các công trình trong lãnh hải Việt Nam phải được sự chấp thuận của Chính phủ Việt Nam không ảnh hưởng đến an toàn, an ninh hàng hải. Trước khi triển khai dự án, chủ đầu tư phải báo cáo và được cấp có thẩm quyền chấp thuận.

 

Mục 2

CÔNG BỐ TUYẾN HÀNG HẢI TRONG LÃNH HẢI

VIỆT NAM

Điều 11. Thẩm quyền công bố tuyến hàng hải trong lãnh hải Việt Nam

1. Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải thực hiện công bố tuyến hàng hải trong lãnh hải Việt Nam.

2. Bộ Ngoại giao chủ trì, phối hợp với Bộ Giao thông vận tải và các cơ quan liên quan thực hiện thủ tục thông báo việc công bố tuyến hàng hải trong lãnh hải Việt Nam theo quy định của pháp luật Việt Nam và điều ước quốc tế có liên quan.

Điều 12. Điều kiện công bố về sử dụng tuyến hàng hải

1. Tuyến hàng hải trong lãnh hải Việt Nam được xác định theo quy định tại Mục 1 Chương này.

2. Có đầy đủ hồ sơ, giấy tờ theo quy định tại Điều 13 và Điều 14 Nghị định này.

Điều 13. Thủ tục công bố và đưa tuyến hàng hải vào sử dụng

1. Cục Hàng hải Việt Nam đề nghị Bộ Giao thông vận tải công bố và đưa tuyến hàng hải vào sử dụng,  hồ sơ đề nghị (01 bộ) gồm:

a) Văn bản đề nghị công bố;

b) Văn bản đề nghị đưa tuyến hàng hải vào sử dụng;

c) Hải đồ xác định giới hạn tuyến hàng hải trong lãnh hải Việt Nam đề nghị công bố.

d) Văn bản tham gia ý kiến của các Bộ và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có liên quan;

2. Trong thời hạn 05 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ, Bộ Giao thông vận tải thực hiện công bố và đưa tuyến hàng hải sử dụng theo quy định, trường hợp không đồng ý cần có ý kiến bằng văn bản nêu rõ lý do.

3. Bộ Giao thông vận tải gửi 01 bộ hồ sơ công bố và đưa tuyến hàng hải vào sử dụng Bộ Ngoại giao để tổ chức thông báo cho tổ chức quốc tế theo quy định.

Điều 14. Thông báo hàng hải đưa tuyến hàng hải vào sử dụng

1. Cục Hàng hải Việt Nam thông báo tuyến hàng hải trong lãnh hải Việt Nam theo quy định.

2. Cảng vụ hàng hải, Công ty Thông tin điện tử hàng hải Việt Nam thực hiện việc thông báo, truyền phát các bản tin tuyến hàng hải trong lãnh hải Việt Nam theo quy định.

3. Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định chi tiết danh mục tuyến hàng hải trong lãnh hải Việt Nam.

Điều 15. Lập danh bạ, hải đồ tuyến, luồng hàng hải trong lãnh hải Việt Nam

1. Bộ Giao thông vận tải  công bố hải đồ tuyến hàng hải trong lãnh hải Việt Nam phục vụ cho công tác bảo đảm an toàn hàng hải và điều tiết giao thông theo đề nghị của Cục trưởng Cục Hàng hải Việt Nam.

2. Cục Hàng hải Việt Nam xây dựng, và thường xuyên cập nhật tuyến hàng hải, luồng hàng hải trong lãnh hải Việt Nam.

3. Kinh phí xây dựng danh bạ tuyến hàng hải, luồng hàng hải trong lãnh hải Việt Nam và xây dựng, phát hành hải đồ tuyến hàng hải trong lãnh hải Việt Nam được lấy từ nguồn ngân sách nhà nước và các nguồn kinh phí hợp pháp khác.

Chương III

PHÂN LUỒNG  HÀNG  HẢI TRONG LÃNH HẢI

VIỆT NAM

 

Mục 1

QUY ĐỊNH TÀU THUYỀN HOẠT ĐỘNG TRÊN LUỒNG HÀNG HẢI  TRONG LÃNH HẢI VIỆT NAM

 

Điều 16. Yêu cầu chung đối với tàu thuyền đi qua không gây hại trong lãnh hải Việt Nam

Tất cả các loại tàu thuyền không phân biệt quốc tịch, trọng tải và mục đích sử dụng được phép đi qua không gây hại trong lãnh hải Việt Nam và đảm bảo quy tắc phòng ngừa đâm va tàu thuyền trên biển theo quy định.

Điều 17. Thông báo, giám sát tàu thuyền hoạt động trên tuyến hàng hải trong lãnh hải Việt Nam

1. Thông báo tàu thuyền rời lãnh hải:

a) Ngay sau khi tàu thuyền rời khỏi lãnh hải Việt Nam, thuyền trưởng phải thông báo cho các cảng vụ hàng hải khu vực quản lý bằng các phương tiện thông tin phù hợp đã được ấn định. Cảng vụ Hàng hải khu vực báo cáo Cục Hàng hải Việt Nam bằng văn bản hoặc các phương tiện thông tin liên lạc khác.

b) Trường hợp, xảy ra sự cố an ninh hàng hải, tai nạn hàng hải hoặc ô nhiễm môi trường trong vùng nước thuộc lãnh hải, ngay sau khi nhận được thông báo từ thuyền trưởng cảng vụ hàng hải khu vực báo cáo ngay Cục Hàng hải Việt Nam để có biện pháp xử lý, khắc phục kịp thời.

2. Giám sát tàu thuyền hoạt động trong lãnh hải:

a) Cục Hàng hải Việt Nam chỉ đạo các Cảng vụ Hàng hải tổ chức giám sát, chỉ dẫn, điều động tàu thuyền hoạt động trên tuyến hàng hải, luồng giao thông đã được công bố theo quy định.

b) Việc giám sát, chỉ dẫn và điều động tàu thuyền trong vùng nước thuộc lãnh hải của Việt Nam được thực hiện bằng hệ thống thông tin liên lạc VHF, MF/HF, VTS, điện thoại hoặc các phương tiện thông tin liên lạc phù hợp khác.

 

Mục 2

QUY ĐỊNH TÀU THUYỀN ĐẶC THÙ HOẠT ĐỘNG TRÊN LUỒNG HÀNG HẢI TRONG LÃNH HẢI VIỆT NAM

 

Điều 18. Tàu thuyền, phương tiện, thiết bị thăm dò khai thác tài nguyên, đánh bắt, nuôi trồng thủy sản

Tàu biển nước ngoài có động cơ chạy bằng năng lượng hạt nhân hoặc tàu vận chuyển chất phóng xạ và tàu thuyền nước ngoài đến lãnh hải, vùng biển Việt Nam để thực hiện các hoạt động về nghiên cứu khoa học, nghề cá, cứu hộ, trục vớt tài sản chìm đắm, lai dắt hỗ trợ trong lãnh hải Việt Nam, huấn luyện, văn hóa, thể thao, xây dựng công trình biển, khảo sát, thăm dò, khai thác tài nguyên và các hoạt động khác về môi trường thực hiện thủ tục theo quy định tại Nghị định số 21/2012/NĐ-CP ngày 21/3/2012 của Chính phủ về quản lý cảng biển và luồng hàng hải.

Điều 19. Tàu thuyền, phương tiện, thiết bị tiến hành các hoạt động quân sự, an ninh quốc phòng

Tàu quân sự nước ngoài, tàu thuyền nước ngoài đến Việt Nam theo lời mời của Chính phủ Nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam và tàu thuyền tham gia hoạt động tìm kiếm, cứu nạn trong vùng biển Việt Nam, thủ tục được thực hiện theo quy định tại Điều 19 Nghị định số 104/2012/NĐ-CP ngày 05 tháng 12 năm 2012 của Chính phủ quy định đối với tàu quân sự nước ngoài đến nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

 

Mục 3

BẢO ĐẢM AN TOÀN, AN NINH HÀNG HẢI, BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG VÀ CÁC CÔNG TRÌNH TRONG LÃNH HẢI

 

Điều 20. Quy định đối với công trình hàng hải trong lãnh hải Việt Nam

1. Các công trình lắp đặt trong lãnh hải Việt Nam có phạm vi an toàn là 500 mét tính từ rìa ngoài cùng của công trình. Trong phạm vi 02 hải lý tính từ rìa ngoài cùng của công trình các tàu thuyền không có nhiệm vụ không được thả neo.

2. Chủ công trình có trách nhiệm bố trí các biện pháp, phương tiện để bảo vệ công trình của mình và thông báo cho các tàu thuyền hoạt động gần khu vực biết không xâm phạm vùng an toàn của mình.

Điều 21. Quy định đối với tàu thuyền đi qua không gây hại trong lãnh hải Việt Nam

Áp dụng các quy định tại Điều 23 Luật Biển Việt Namsố 18/2012/QH13 ngày 21/6/2012.

Điều 22. Quy định về an toàn, an ninh hàng hải và điều phối giao thông hàng hải

Tất cả các tàu thuyền khi hoạt động trong lãnh hải Việt Nam phải tuân thủ đầy đủ các quy định của pháp luật Việt Nam và yêu cầu của các công ước quốc tế về an toàn, an ninh hàng hải và phòng ngừa ô nhiễm môi trường mà quốc gia Việt Nam là thành viên.

Điều 23. Quy định về bảo vệ môi trường, nghiên cứu khoa học biển và thủy văn

Tất cả các tàu thuyền khi hoạt động trong lãnh hải Việt Nam phải tuân thủ đầy đủ các quy định của pháp luật Việt Nam và pháp luật quốc tế có liên quan đến việc gìn giữ, bảo vệ tài nguyên và môi trường biển.

Điều 24. Hoạt động thể thao và diễn tập

Các hoạt động thể thao và diễn tập trước khi thực hiện phải được sự chấp thuận của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền

Điều 25. Quy định áp dụng  xử phạt đối với tổ chức cá nhân và tàu thuyền vi phạm.

Áp dụng các quy định tại Điều 50 và Điều 53 Luật Biển Việt Nam số 18/2012/QH13 ngày 21/6/2012.

 

Chương IV

PHỐI HỢP HOẠT ĐỘNG GIỮA CÁC CƠ QUAN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC CHUYÊN NGÀNH TRONG LÃNH HẢI VIỆT NAM

 

Điều 26. Nguyên tắc và trách nhiệm phối hợp hoạt động quản lý

1. Cảng vụ Hàng hải có trách nhiệm chủ trì, phối hợp hoạt động giữa các cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành tổ chức thực hiện. Các cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành thực hiện nhiệm vụ quản lý đối với tuyến vận luồng hàng hải trong lãnh hải theo các quy định của pháp luật, không gây phiền hà, làm ảnh hưởng đến quyền đi qua không gây hại của tổ chức, cá nhân và tàu thuyền;

2. Các cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành như: Hải  quan, Biên phòng, Cảnh sát đường thủy ... có trách nhiệm phối hợp chặt chẽ với nhau khi thi hành nhiệm vụ nhằm tạo thuận lợi cho hoạt động đi qua không gây hại trên tuyến luồng hàng hải trong lãnh hải, đảm bảo cho các hoạt động an toàn và hiệu quả.

3. Các vướng mắc phát sinh liên quan đến chức năng, nhiệm vụ của các cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành khác đều phải được trao đổi thống nhất để giải quyết kịp thời; trường hợp có sự không thống nhất, phải kịp thời thông báo cho Cảng vụ Hàng hải biết để giải quyết theo quy định của pháp luật.

4. Trong trường hợp có vướng mắc phát sinh vượt quá thẩm quyền giải quyết của cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành nào thì cơ quan đó phải kịp thời báo cáo cơ quan quản lý cấp trên của mình để giải quyết ngay; khi cần thiết, các Bộ, ngành có liên quan có trách nhiệm phối hợp với Bộ Giao thông vận tải để giải quyết nhưng chậm nhất là sau 04 giờ, kể từ khi nhận được báo cáo phải thông báo quyết định xử lý của mình cho cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan biết.

5. Trong quá trình thực hiện nhiệm vụ của mình, các cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành có trách nhiệm phối hợp với các cơ quan, tổ chức có liên quan khác tại khu vực để tổ chức thực hiện nghiêm chỉnh các quy định của pháp luật đối với mọi hoạt động hàng hải tại tuyến luồng hàng hải.

Điều 27. Nội dung phối hợp hoạt động quản lý

1. Cảng vụ hàng hải có trách nhiệm tổ chức phối hợp hoạt động giữa các cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành, bao gồm:

a) Chủ trì, điều hành việc phối hợp hoạt động quản lý giữa các cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành;

b) Tổ chức và chủ trì các hội nghị, cuộc họp với các cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành hoặc với các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp liên quan khác hoạt động trên tuyến luồng hàng hải để trao đổi thống nhất việc giải quyết những vướng mắc phát sinh trên tuyến hàng hải mình phụ trách;

c) Yêu cầu các cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành khác thông báo kịp thời kết quả làm thủ tục và biện pháp giải quyết những vướng mắc phát sinh; yêu cầu doanh nghiệp cảng, chủ tàu, thuyền trưởng của tàu thuyền và các cơ quan, tổ chức liên quan khác cung cấp số liệu, thông tin về hoạt động hàng hải trên tuyến luồng hàng hải;

d) Kiến nghị với Chủ tịch ủy ban nhân dân cấp tỉnh tại khu vực giải quyết kịp thời những vướng mắc phát sinh thuộc thẩm quyền của tỉnh hoặc thành phố đó có liên quan đến hoạt động quản lý nhà nước chuyên ngành tại tuyến luồng hàng hải.

2. Các cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành khác có trách nhiệm:

a) Phối hợp chặt chẽ để giải quyết kịp thời, đúng pháp luật các thủ tục liên quan đến tàu thuyền, hàng hóa, hành khách và thuyền viên khi hoạt động trên tuyến, luồng hàng hải theo quy định tại Nghị định này;

b) Thông báo kịp thời cho Cảng vụ Hàng hải biết kết quả giải quyết thủ tục liên quan đến tàu thuyền, hàng hóa, thuyền viên, hành khách khi hoạt động trên tuyến, luồng hàng hải;

c) Thông báo ngay cho Cảng vụ Hàng hải biết để phối hợp giải quyết kịp thời những vướng mắc phát sinh sau khi nhận và xử lý thông tin từ Cảng vụ Hàng hải hoặc chủ tàu cung cấp.

Điều 28. Thanh tra, kiểm tra, giám sát, giám hộ chuyên ngành tại vùng biển trong lãnh hải

1. Việc thanh tra, kiểm tra, giám sát, giám hộ của các cơ quan quản lý nhà nước đối với tổ chức, cá nhân, tàu thuyền khi hoạt  được thực hiện theo các quy định của Nghị định này và các quy định khác có liên quan của pháp luật.

2. Việc giám sát, giám hộ trực tiếp trên tàu thuyền của các cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành chỉ được thực hiện trong các trường hợp sau đây:

a) Tàu thuyền có dấu hiệu rõ ràng vi phạm pháp luật;

b) Trường hợp cần thiết để bảo đảm quốc phòng, an ninh trật tự an toàn xã hội và phòng, chống dịch bệnh.

3. Cán bộ, công chức khi thực thi nhiệm vụ được giao có hành vi cửa quyền, bản vị, vụ lợi, sách nhiễu, gây phiền hà, các biểu hiện tiêu cực khác đều bị xử lý theo quy định của pháp luật.

Điều 29. Trách nhiệm của các Bộ, ngành và địa phương đối với hoạt động của các cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành tại vùng biển

1. Các Bộ, ngành và Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có liên quan chịu trách nhiệm chỉ đạo, hướng dẫn hoạt động của các cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành trực thuộc thực hiện tốt việc phối hợp hoạt động quản lý nhà nước trên tuyến hàng hải.

2. Kiểm tra, thanh tra và xử lý nghiêm các hành vi sai phạm theo quy định của pháp luật.

3. Triển khai thực hiện việc ứng dụng công nghệ thông tin vào hoạt động quản lý bảo đảm tạo điều kiện thuận lợi và hiệu quả cho hoạt động hàng hải trên tuyến hàng hải.

Chương V

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

 

Điều 30. Hiệu lực thi hành

Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày        tháng 12 năm 2013.

Điều 31. Tổ chức thực hiện

1. Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải chịu trách nhiệm chủ trì, phối hợp với các Bộ và Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có liên quan tổ chức thực hiện Nghị định này.

2. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./.

 

Nơi nhận:

- Ban Bí thư Trung ương Đảng;

- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;

- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc CP;

- VP BCĐ TW về phòng, chống tham nhũng;

- HĐND, UBND các tỉnh, TP trực thuộc TW;

- Văn phòng TW và các Ban của Đảng;

- Văn phòng Tổng Bí thư;

- Văn phòng Chủ tịch nước;

- Hội đồng Dân tộc và các UB của Quốc hội;

- Văn phòng Quốc hội;

- Tòa án nhân dân tối cao;

- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;

- Kiểm toán Nhà nước;

- Ủy ban Giám sát tài chính QG;

- Ngân hàng Chính sách xã hội;

- Ngân hàng Phát triển Việt Nam;

- Ủy ban TW Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;

- Cơ quan Trung ương của các đoàn thể;

- VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTCP, Cổng TTĐT,

  các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo;

- Lưu: Văn thư, NC (3b).XH 300

TM. CHÍNH PHỦ

THỦ TƯỚNG

 

 

 

 

 

 

Nguyễn Tấn Dũng