SINH NĂNG LƯỢNG - DƯỠNG TƯƠNG LAI

Dự thảo Báo cáo chính trị của Ban Chấp hành Đảng bộ Tổng Công ty trình Đại hội đại biểu Đảng bộ Tổng Công ty Điện lực Dầu khí Việt Nam lần thứ II (Nhiệm kỳ 2015-2020) (19/04/2015)

Đại hội Đảng bộ Tổng Công ty Điện lực Dầu khí Việt Nam (TCT) lần thứ I, nhiệm kỳ 2010-2015 diễn ra từ ngày 06 đến ngày 07/5/2010 tại Thủ đô Hà Nội. Với tinh thần “Đổi mới quyết liệt, tăng tốc phát triển, xây dựng TCT trở thành nhà sản xuất kinh doanh điện năng hàng đầu Việt Nam” trở thành thương hiệu mạnh, có uy tín trong nước, khu vực và quốc tế.

Năm năm qua, trong bối cảnh kinh tế thế giới biến động phức tạp, trong nước nhu cầu nội địa giảm mạnh, đã tác động trực tiếp đến hoạt động SXKD của TCT. Trước tình hình đó, Đảng ủy và Ban lãnh đạo TCT đã phát huy mọi tiềm năng nội lực, tranh thủ sự giúp đỡ của Đảng, Chính phủ, các Bộ, các Ngành TW và địa phương và đặc biệt là Tập đoàn Dầu khí Việt Nam, không ngừng nâng cao năng lực sản xuất, chất lượng sản phẩm, phát triển SXKD, củng cố thương hiệu và sức cạnh tranh. Do vậy, TCT đã có những bước phát triển vượt bậc và toàn diện trên các mặt hoạt động, luôn duy trì tốc độ tăng trưởng, phát triển ổn định và bền vững, khẳng định vai trò chủ lực của TCT trong lĩnh vực sản xuất kinh doanh điện năng, góp phần quan trọng trong việc đảm bảo an ninh năng lượng cho đất nước.

Đại hội Đảng bộ TCT lần thứ II, nhiệm kỳ 2015-2020 là dịp để toàn Đảng bộ tập trung trí tuệ, tổng kết, đánh giá khách quan, toàn diện những kết quả đã đạt được, chỉ ra những yếu kém, phân tích rõ nguyên nhân, rút ra bài học kinh nghiệm từ đó đề ra mục tiêu, phương hướng, nhiệm vụ và các giải pháp thực hiện cho nhiệm kỳ tới, đưa Đảng bộ TCT, Tổng Công ty phát triển mạnh mẽ, toàn diện lên tầm cao mới.

PHẦN THỨ NHẤT

ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT

ĐẠI HỘI ĐẢNG BỘ LẦN THỨ I, NHIỆM KỲ 2010-2015

A – NHỮNG KẾT QUẢ ĐẠT ĐƯỢC

I – VỀ LÃNH ĐẠO, CHỈ ĐẠO THỰC HIỆN NHIỆM VỤ CHÍNH TRỊ.

Để cụ thể hoá đường lối, chủ trương chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước, của Đảng ủy Tập đoàn, Đảng uỷ TCT đã ban hành các nghị quyết, chỉ thị, kết luận thông qua tổ chức Đảng và đảng viên. Xây dựng Quy chế quan hệ công tác giữa Ban Thường vụ Đảng uỷ với Hội đồng thành viên, Tổng Giám đốc và các tổ chức chính trị - xã hội trong TCT nhằm tạo sự thống nhất về nội dung lãnh đạo, phương thức giải quyết công việc, phát huy đầy đủ chức trách nhiệm vụ của mỗi cơ quan và vai trò của các đoàn thể chính trị - xã hội trong doanh nghiệp.

Đảng ủy TCT xây dựng và tổ chức thực hiện các chương trình hành động để chỉ đạo điều hành thực hiện nhiệm vụ chính trị của TCT; ban hành các Nghị quyết chuyên đề nhằm tập trung lãnh đạo, khai thác tối đa các tiềm năng thế mạnh của TCT, sử dụng hiệu quả các nguồn lực theo hướng trọng tâm, trọng điểm; chỉ đạo các tổ chức Đảng, các đơn vị chủ động triển khai thực hiện các giải pháp phù hợp với điều kiện thực tế của từng đơn vị nhằm hoàn thành và về đích trước các chỉ tiêu, nhiệm vụ sản xuất kinh doanh Tập đoàn giao.

Định kỳ (hằng tháng, 3 tháng, 6 tháng, hằng năm), Ban Thường vụ Đảng uỷ, Ban chấp hành Đảng bộ đã nghe báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh, tiến hành thảo luận và ban hành các kết luận chỉ đạo kịp thời, đề ra các biện pháp, giải pháp tháo gỡ khó khăn, vướng mắc nhằm hoàn thành các chỉ tiêu, nhiệm vụ SXKD.

II - KẾT QUẢ LÃNH ĐẠO THỰC HIỆN NHIỆM VỤ CHÍNH TRỊ.

1 - Lãnh đạo nhiệm vụ sản xuất kinh doanh đạt kết quả cao, hoàn thành tốt nhiệm vụ Tập đoàn giao, góp phần đảm bảo an ninh năng lượng quốc gia.

1.1 - Kết quả thực hiện các chỉ tiêu SXKD chủ yếu giai đoạn 2010-2015.

1.1.1 – Về chỉ tiêu sản lượng điện.

Đến hết Quý I/2015, tổng công suất các NMĐ do TCT quản lý và vận hành là 4.214,5 MW, đạt 100% so với KH, chiếm khoảng 11,5% tổng công suất nguồn toàn quốc. Sản lượng điện thương mại giai đoạn 2010-2015 thực hiện là 78,62 tỷ kWh đạt 104,7% KH, tốc độ tăng trưởng sản lượng điện bình quân giai đoạn đạt 13,5%/năm, chiếm 13% sản lượng điện cả nước.

1.1.2 – Về chỉ tiêu tài chính.

Doanh thu toàn TCT giai đoạn 2010-2015 đạt 112.545 tỷ đồng, đạt 101,4% so với KH, tăng trưởng bình quân đạt 23,9%. Trong đó, doanh thu Công ty mẹ thực hiện là 88.354 tỷ đồng, đạt 109,3% KH, tăng trưởng bình quân đạt 14%/năm.

Tổng lợi nhuận trước thuế toàn TCT thực hiện được 4.876 tỷ đồng, đạt 512,9% so với KH, lợi nhuận sau thuế đạt 4.537 tỷ đồng, đạt 558,6% so với KH. Trong đó, lợi nhuận trước thuế của Công ty mẹ thực hiện được 2.663 tỷ đồng, đạt 247,8% KH, lợi nhuận sau thuế thực hiện được 2.382 tỷ đồng, đạt 247,8% so với KH.

(Chỉ tiêu lợi nhuận hoàn thành vượt mức KH được giao ở mức cao, chủ yếu là do: (i) Theo KH được giao, giá bán điện NMĐ Nhơn Trạch 1&2 là tạm tính, thực tế trong năm 2012, 2013 đã đàm phán được giá điện chính thức cao hơn và có tăng thêm khoản chi phí hồi tố O&M của NMĐ Nhơn Trạch 2 (giai đoạn 2011-2013); (ii) Công tác quản lý vận hành các NMĐ được thực hiện tốt nên sản lượng điện các nhà máy đạt vượt mức kế hoạch, suất hao nhiệt các NMĐ đạt thấp hơn KH, chi phí cố định giảm; (iii) Việc tham gia thị trường điện đã mang lại hiệu quả cao hơn so với giá bán điện theo PPA).

Thực hiện nộp NSNN của toàn TCT là 6.254,6 tỷ đồng, đạt 159,4% so với KH. Trong đó, Công ty mẹ là 2.359 tỷ đồng, đạt 120,8% KH.

Tỷ suất LNST/Vốn điều lệ toàn TCT tăng dần hàng năm, bình quân cả giai đoạn đạt 5,9%/năm.

Công tác thực hành, tiết kiệm chống lãng phí giai đoạn 2010-2015 đạt 637 tỷ đồng.

Công tác an sinh xã hội được quan tâm và triển khai tích cực theo kế hoạch Tập đoàn giao, tổng giá trị thực hiện từ năm 2010 đến nay là 56,13 tỷ đồng.

1.2.3 – Về lĩnh vực dịch vụ.

Trong nhiệm kỳ qua, lĩnh vực dịch vụ đã có sự phát triển mạnh mẽ, góp phần vào thành công chung của TCT với tổng giá trị thực hiện tương ứng 7.356 tỷ đồng, hoàn thành kế hoạch đề ra, trong đó:

Về dịch vụ sửa chữa, bảo dưỡng các NMĐ: đã hoàn thành tốt, bảo đảm tiến độ, chất lượng tốt, tiết kiệm chi phí ở mức tối đa. Đã thực hiện thành công các đợt tiểu tu/trung tu/đại tu các NMNĐ khí và bước đầu đảm đương tốt các yêu cầu của công tác bảo trì sửa chữa NMNĐ Vũng Áng 1 và từng bước vươn ra thị trường ngoài ngành.

Về dịch vụ cung ứng than:PV Power Coal đã hoàn thành công tác nghiên cứu, đánh giá, phân tích thị trường than trong nước và thế giới trong ngắn và dài hạn, trên cơ sở đó đã xây dựng được phương án đảm bảo nguồn than cho các NMĐ của Tập đoàn/TCT đã và đang triển khai đầu tư.

1.2.4 - Về đầu tư xây dựng.

Năm 2010-2015 là giai đoạn tiền đề cho sự phát triển của TCT, trong giai đoạn này TCT đầu tư phát triển nhiều dự án nguồn điện (Nhơn Trạch 2, thủy điện Hủa Na, Đakđrinh, Bắc Kạn, phong điện Phú Quý). Mặc dù trong bối cảnh có nhiều khó khăn, thị trường ngoại tệ có nhiều biến động ảnh hưởng lớn tới việc thu xếp vốn, chính sách đền bù của Nhà nước có nhiều thay đổi, nhưng dưới sự chỉ đạo sát sao của Tập đoàn, Đảng bộ TCT và sự quyết tâm của toàn thể CBCNV, TCT đã hoàn thành tốt nhiệm vụ đầu tư xây dựng, đưa các NMĐ vào vận hành thương mại ổn định, an toàn. Tổng giá trị thực hiện đầu tư giai đoạn 2010-2015 đạt 23.014 tỷ đồng.

2 - Công tác tái cấu trúc doanh nghiệp.

TCT đã nghiêm túc triển khai thực hiện công tác tái cấu trúc theo chỉ đạo của Chính phủ và Tập đoàn, bước đầu đã đạt được kết quả nhất định.

2.1 – Về công tác hoàn thiện mô hình tổ chức quản lý, tái cấu trúc quản trị doanh nghiệp.

Đảng ủy TCT đã chỉ đạo thực hiện: Rà soát/hoàn thiện/xây dựng hệ thống các quy chế, quy định, chức năng nhiệm vụ, cơ cấu định biên lao động; củng cố, kiện toàn tổ chức, hoạt động và hiệu quả của công tác pháp chế trong các hoạt động của TCT; hoàn thiện và nâng cao hiệu quả công tác Kiểm soát nội bộ; xây dựng và hoàn thiện các quy chế, quy định về phân cấp, chế độ báo cáo, thù lao, đánh giá hàng năm đối với Người đại diện của TCT tại doanh nghiệp khác.

2.2 – Về công tác CP hóa Công ty mẹ.

Thực hiện chỉ đạo của Tập đoàn, TCT đã xây dựng phương án CP hóa Công ty mẹ - PV Power theo nguyên trạng bao gồm cả các Chi nhánh trực thuộc. Thời điểm CP hóa Công ty mẹ - PV Power thực hiện theo chỉ đạo của Chính phủ và Tập đoàn đảm bảo phù hợp với việc tiếp nhận các NMNĐ than Tập đoàn bàn giao.

2.3 – Công tác tái cơ cấu các đơn vị thành viên.

Trong giai đoạn 2010-2015, TCT đã nhận chuyển nhượng phần vốn tại một số đơn vị theo chỉ đạo của Tập đoàn, bao gồm: 05 Công ty CP Thủy điện có vốn góp của PVFC, tiếp nhận Công ty CP Máy và Thiết bị Dầu khí (Machino), tiếp nhận PV Coal, thành lập mới các Chi nhánh để vận hành, bảo dưỡng sửa chữa NMĐ Vũng Áng 1.

TCT cũng đã chỉ đạo rà soát mô hình tổ chức hoạt động của các đơn vị thành viên theo hướng tinh gọn, tập trung vào nhiệm vụ chính nhằm tiết giảm chi phí, nâng cao hiệu quả hoạt động SXKD. Đặc biệt là tập trung vào đơn vị hoạt động kém hiệu quả như PV Power PCC, PV Power RE.

TCT đã dừng góp vốn/không tiếp tục góp vốn khi tăng vốn điều lệ tại các đơn vị mà TCT không nắm giữ CP chi phối/không liên quan đến ngành nghề SXKD chính. Đồng thời, đẩy mạnh việc thoái vốn, kết quả, tháng 11/2014, TCT đã thoái thành công toàn bộ số CP tại PV Power Engineering trên sàn với giá trị 3,774 tỷ đồng.

3 - Công tác khoa học công nghệ, sáng kiến cải tiến kỹ thuật.

Xuất phát từ nhận thức: khoa học công nghệ và sáng kiến cải tiến kỹ thuật là động lực đẩy nhanh quá trình phát triển, góp phần tăng năng suất, chất lượng, hiệu quả, sức cạnh tranh của doanh nghiệp, TCT đã thành lập Hội đồng KHCN, ban hành các quy chế, quy định nhằm động viên, khuyến khích CBCNV nghiên cứu và ứng dụng các đề tài khoa học, phát huy sáng kiến cải tiến kỹ thuật trong hoạt động SXKD. Kết quả trong nhiệm kỳ qua đã có hàng trăm sáng kiến cấp cơ sở và 83 sáng kiến cấp TCT, đóng góp không nhỏ vào việc hoàn thành kế hoạch SXKD, tiết kiệm được 17,7 tỷ đồng chi phí sản xuất.

4 - Công tác đào tạo và phát triển nguồn nhân lực.

Từ năm 2010 đến năm 2014: (i) Đã tổ chức đào tạo cho 14.332 lượt người, đạt 140% kế hoạch đề ra, với tổng kinh phí đào tạo là 28,439 tỷ đồng; (ii) Thông qua đào tạo đã xây dựng được đội ngũ cán bộ quản lý, công nhân kỹ thuật có trình độ chuyên môn và tay nghề cao, để tiếp nhận quản lý vận hành, SCBD và làm chủ công nghệ các NMĐ. Công tác đào tạo cán bộ dự nguồn cho các NM được triển khai sâu rộng với kết quả tốt, đáp ứng được yêu cầu nhân lực chất lượng cao cho các NM. Bên cạnh đó, TCT còn có chính sách luân chuyển cán bộ, kỹ sư có kinh nghiệm để tăng cường cho các NM mới đi vào hoạt động.

Ngoài ra, được sự giúp đỡ của Tập đoàn, TCT đang triển khai Đề án đào tạo chuyên sâu lĩnh vực vận hành bảo dưỡng NMĐ giai đoạn 2014-2017 với số lượng khoảng 50 người.

5 - Kết quả thực hành tiết kiệm, chống lãng phí; công tác an sinh xã hội; công tác an toàn sức khỏe môi trường; công tác xây dựng và phát triển văn hóa doanh nghiệp.

5.1 - Công tác thực hành tiết kiệm, chống lãng phí.

Hàng năm, Đảng ủy TCT đã chỉ đạo xây dựng, ban hành, quán triệt tới toàn thể CBCNV từ Cơ quan Văn phòng TCT đến các phân xưởng, phòng ban đơn vị thực hiện chương trình hành động thực hành tiết kiệm, chống lãng phí nhằm tiết giảm chi phí, nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh. Tổng số tiền tiết kiệm từ năm 2010 đến năm 2014 là 637 tỷ đồng.

5.2 - Công tác an toàn, sức khỏe, môi trường.

Công tác an toàn sức khỏe môi trường, phòng chống cháy nổ là nhiệm vụ hàng đầu và là mục tiêu xuyên suốt trong quá trình phát triển của TCT.

Thứ nhất: Tất cả các đơn vị, các nhà máy, công trường đều xây dựng và ban hành đầy đủ các nội quy, quy định về công tác an toàn.

Thứ hai: Thường xuyên kiện toàn bộ máy chuyên trách về công tác ATSKMT và mạng lưới ATVSV trong toàn TCT; xây dựng Hệ thống quản lý ATSKMT theo tiêu chuẩn quốc tế hiện đang được duy trì và áp dụng tốt ở TCT và các đơn vị; thường xuyên tổ chức các khóa huấn luyện, đào tạo về an toàn vệ sinh lao động, PCCC nhằm nâng cao nhận thức về ATSKMT cho CBCNV; hàng năm, TCT và các đơn vị đã tổ chức tự kiểm tra, chấm điểm thi đua công tác ATSKMT tại các nhà máy, công trình dự án nhằm kịp thời phát hiện các thiếu sót, chấn chỉnh các hành vi vi phạm quy trình.

Thứ ba: Công tác quản lý PCCC được thực hiện bài bản, khoa học, đúng quy định.

Thứ tư: Công tác vệ sinh lao động, quản lý sức khoẻ người lao động và bệnh nghề nghiệp được thực hiện thường xuyên, đúng quy định, hàng năm tổ chức khám sức khỏe định kỳ đầy đủ cho CBCNV.

Nhờ vậy, trong nhiệm kỳ qua, TCT đã không để xảy ra bất kỳ tai nạn lao động nghiêm trọng nào về người và tài sản. Công tác ATSKMT, PCCN của TCT được Chính phủ, Bộ ngành, và Tập đoàn tặng Bằng khen cho nhiều tập thể và cá nhân.

5.3 - Công tác xây dựng và phát triển văn hóa doanh nghiệp.

Nhận thức đứng tầm quan trọng của văn hóa DN đối với sự phát triển bền vững của TCT, ngay từ khi thành lập TCT đã luôn quan tâm đến công tác xây dựng văn hóa doanh nghiệp vừa mang đậm văn hóa Dầu khí, vừa xây dựng được những nét riêng có của mình. Nhờ đó, đã xây dựng được môi trường làm việc chuyên nghiệp, kỷ cương, hiệu quả và thân thiện, tạo được sự gắn bó đoàn kết trong toàn TCT.

5.4 - Công tác an sinh - xã hội, chăm lo đời sống cho người lao động.

Giai đoạn 2010-2015, TCT đã triển khai nhiều chương trình ASXH với tổng giá trị thực hiện là 56,13 tỷ đồng, bao gồm: Hỗ trợ xây dựng nhà Đại đoàn kết, trường học, trạm xá; trao học bổng cho các sinh viên nghèo vượt khó; khắc phục hậu quả thiên tai .v.v..chủ yếu tập trung ở địa bàn có dự án, nhà máy của Tập đoàn và TCT.

Các chế độ chính sách cho người lao động (lương, thưởng, phúc lợi...) luôn được quan tâm thực hiện tốt và có lợi hơn cho người lao động so với quy định của Pháp luật. Trong nhiệm kỳ qua, thu nhập bình quân của người lao động PV Power là 16,8 triệu đ/người/tháng.

III - KẾT QUẢ LÃNH ĐẠO CÔNG TÁC XÂY DỰNG ĐẢNG.

Trong nhiệm kỳ qua, phương thức lãnh đạo của Đảng ủy luôn được đổi mới, bảo đảm sự lãnh đạo toàn diện của Đảng trong doanh nghiệp và đã đạt một số kết quả tích cực.

1 - Kết quả thực hiện một số chỉ tiêu về công tác xây dựng Đảng.

Trong nhiệm kỳ, Đảng bộ TCT liên tục đạt danh hiệu trong sạch, vững mạnh, được Đảng ủy Khối doanh nghiệp TW tặng Cờ “Đạt trong sạch, vững mạnh tiêu biểu năm 2008 – 2012” và tặng Bằng khen “Trong sạch, vững mạnh tiểu biểu 5 năm 2010-2014”.

Qua đánh giá phân loại tổ chức Đảng và đảng viên hàng năm, có trên 95% tổ chức Đảng hoàn thành nhiệm vụ, trong đó 90% tổ chức Đảng đạt danh hiệu trong sạch, vững mạnh; trên 96% đảng viên hoàn thành nhiệm vụ, trong đó 92% đảng viên hoàn thành tốt nhiệm vụ, 16% đảng viên hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ.

Trong nhiệm kỳ đã kết nạp được 293 đảng viên, hoàn thành chỉ tiêu do Đại hội Đảng bộ lần thứ I đề ra là trong nhiệm kỳ kết nạp từ 250 – 300 đảng viên.

2 -Công tác giáo dục chính trị tư tưởng luôn được coi trọng, tạo sự đồng thuận cao, góp phần xây dựng Đảng bộ trong sạch, vững mạnh.

Đảng ủy TCT đã tổ chức nhiều hình thức nghiên cứu, học tập, tuyên truyền các chủ trương, nghị quyết của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước đến cán bộ, đảng viên NLĐ trong TCT như Nghị quyết Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ XI, các Nghị quyết TW 3,4,5,6,7,8,9, 10 (khóa XI); các cấp ủy đã xây dựng chương trình hành động thực hiện các Nghị quyết của Đảng phù hợp với đặc thù doanh nghiệp nhằm đưa nghị quyết vào cuộc sống. Qua việc học tập, nghiên cứu, quán triệt Nghị quyết đã tạo sự đồng thuận cao trong cán bộ, đảng viên, góp phần xây dựng Đảng bộ trong sạch, vững mạnh.

Đảng ủy TCT đã chủ động, kịp thời nắm bắt và giải quyết diễn biến tư tưởng của cán bộ, đảng viên, người lao động, nhất là trong quá trình sắp xếp, đổi mới doanh nghiệp, đặc biệt là những đơn vị gặp khó khăn bằng nhiều hình thức như đối thoại trực tiếp, sinh hoạt Đảng, đoàn thể… nhằm giải quyết triệt để, công khai, minh bạch, tránh gây bức xúc, khiếu kiện.

3 - Công tác xây dựng Đảng, thực hiện quản lý và phát triển đảng viên được đẩy mạnh; công tác tổ chức cán bộ luôn được chú trọng, thực hiện đồng bộ và đạt kết quả tốt.

Thực hiện chức năng, nhiệm vụ của từng loại hình tổ chức Đảng, xác định rõ chức trách, nhiệm vụ của người đứng đầu cấp ủy, Đảng ủy đã ban hành Nghị quyết về nâng cao chất lượng sinh hoạt chi bộ, cấp ủy, đảm bảo sinh hoạt đúng quy định, đổi mới nội dung sinh hoạt, tăng cường sinh hoạt theo chuyên đề. Công tác đánh giá chất lượng tổ chức Đảng và đảng viên hàng năm được thực hiện đúng quy định.

Đảng ủy TCT luôn bám sát các quy định, hướng dẫn của TW, của Đảng ủy Tập đoàn về công tác cán bộ; ban hành các nghị quyết, quyết định cán bộ theo phân cấp đảm bảo đáp ứng nhu cầu cán bộ lãnh đạo quản lý của TCT và các đơn vị thành viên. Thực hiện đúng quy trình và khẳng định vai trò của Đảng trong công tác cán bộ. Việc tuyển dụng, đánh giá, bố trí, quy hoạch, đào tạo, bồi dưỡng, bổ nhiệm, bổ nhiệm lại đảm bảo nguyên tắc tập trung dân chủ, đúng quy trình, quy định.

Việc sắp xếp, kiện toàn tổ chức Đảng luôn kịp thời, phù hợp với mô hình tổ chức và công tác tái cấu trúc của TCT. Công tác đảng viên được chú trọng, phát triển mạnh cả về số lượng và chất lượng; giới thiệu sinh hoạt Đảng cho đảng viên, thường xuyên giữ mối liên hệ với cấp ủy địa phương nơi cư trú theo Quy định 76-QĐ/TW của Bộ Chính trị. Đến nay, Đảng bộ TCT có 20 Đảng bộ, Chi bộ trực thuộc với 620 đảng viên.

Thường xuyên bồi dưỡng nghiệp vụ công tác Đảng cho đội ngũ cấp ủy viên, bí thư cấp ủy và cán bộ làm công tác Đảng. Thường xuyên cử cán bộ trong quy hoạch học các lớp bồi dưỡng về lý luận chính trị.

Công tác bảo vệ chính trị nội bộ được thực hiện tốt, Đảng ủy TCT đã chủ động phối hợp với các cơ quan có thẩm quyền ở địa phương trong việc xác minh, thẩm định về lịch sử chính trị phục vụ việc bổ nhiệm cán bộ, nhân sự cấp ủy và quần chúng ưu tú để kết nạp vào Đảng.

4 -Công tác kiểm tra, giám sát.

Đảng ủy TCT và cấp ủy cơ sở luôn coi trọng và kịp thời quán triệt các nghị quyết, quy định, hướng dẫn của TW, của Đảng ủy Tập đoàn về công tác kiểm tra, giám sát, kỷ luật của Đảng. Kịp thời kiện toàn UBKT các cấp ủy cơ sở. Cấp ủy và UBKT các cấp đã xây dựng và thực hiện chương trình, kế hoạch kiểm tra, giám sát hàng năm. Công tác kiểm tra, giám sát đảm bảo có trọng tâm, trọng điểm, kết hợp chặt chẽvới công tác thanh tra nhân dân.

Đặc biệt, Ban Thường vụ Đảng ủy TCT đã chỉ đạo tăng cường kiểm tra việc khắc phục các tồn tại, hạn chế, yếu kém, khuyết điểm sau các đợt kiểm điểm tự phê bình và phê bình theo Nghị quyết TW 4, khóa XI; giải quyết dứt điểm, kịp thời các đơn, thư khiếu nại, có kết luận rõ ràng, xử lý nghiêm các vi phạm; Trong nhiệm kỳ đã thi hành kỷ luật với 04 đảng viên (hình thức khiển trách) do vi phạm chính sách DS - KHHGĐ.

5 - Lãnh đạo thực hiện Quy chế dân chủ ở cơ sở và đổi mới nội dung và phương thức hoạt động của Công đoàn, Đoàn Thanh niên, Hội Cựu Chiến binh.

Đảng ủy TCT thường xuyên quan tâm, lãnh đạo, chỉ đạo các đoàn thể đẩy mạnh công tác giáo dục chính trị tư tưởng cho đoàn viên/hội viên, phát huy vai trò của tổ chức trong hệ thống chính trị TCT; đổi mới phương thức hoạt động, kiện toàn bộ máy theo đúng các quy định của pháp luật và phù hợp với quá trình sắp xếp, tái cơ cấu doanh nghiệp. Các đoàn thể đã bám sát nhiệm vụ chính trị của TCT và chức năng nhiệm vụ của tổ chức để xây dựng và triển khai thực hiện chương trình công tác hằng năm; đẩy mạnh các phong trào thi đua yêu nước, tổ chức các hoạt động thiết thực, hiệu quả. Thường xuyên quan tâm chăm lo đời sống, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người lao động; động viên đoàn viên, hội viên gương mẫu chấp hành đường lối, chính sách của Đảng và Nhà nước, nội quy đơn vị; tích cực hưởng ứng, tham gia các hoạt động an sinh xã hội.

Chú trọng triển khai lãnh đạo việc xây dựng và thực hiện Quy chế dân chủ cơ sở; kiện toàn Ban chỉ đạo thực hiện Quy chế dân chủ cơ sở. Chỉ đạo việc thực hiện các quy định, quy chế, nội quy lao động, thỏa ước lao động tập thể, quy chế đối thoại, việc công khai, dân chủ, thực hành tiết kiệm chống tham ô, lãng phí. Do vậy đã phát huy được trí tuệ tập thể và mỗi cá nhân trong thực hiện nhiệm vụ, tạo sự đoàn kết, nhất trí trong nội bộ, xây dựng môi trường làm việc văn minh, thân thiện.

6 -Triển khai có hiệu quả Chỉ thị số 03-CT/TW của Bộ Chính trị.

Việc học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh được Đảng ủy TCT triển khai sâu rộng, có kế hoạch với chủ đề cụ thể cho từng năm nhằm nâng cao chất lượng công tác xây dựng Đảng. Bằng những cách làm sáng tạo, gắn với thực hiện nhiệm vụ chính trị của TCT, việc học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh đã trở thành nhu cầu thường xuyên của các cấp ủy và mỗi cán bộ, đảng viên, người lao động trong TCT, từ đó tạo ra sự chuyển biến tích cực và trở thành động lực thúc đẩy rộng khắp các phong trào thi đua “Về đích trước”; “Thi đua vận hành an toàn hiệu quả các NMĐ”; “Thực hành tiết kiệm, chống lãng phí, nâng cao hơn nữa hiệu quả hoạt động SXKD”.

Nghị quyết TW 4 (khóa XI) được Đảng ủy TCT và các cấp ủy Đảng trực thuộc triển khai với tinh thần nghiêm túc, gắn với thực hiện nhiệm vụ chính trị của TCT. Việc tổ chức, triển khai thực hiện Chỉ thị 03-CT/TW gắn với Nghị quyết TW4 đã có tác dụng nâng cao chất lượng công tác xây dựng Đảng, góp phần thực hiện thắng lợi nhiệm vụ chính trị của Đảng bộ.

Sau hơn hai năm (tháng 11/2012) thực hiện Nghị quyết TW4 (khóa XI) đã góp phần nâng cao vai trò lãnh đạo và sức chiến đấu của Đảng, đoàn kết nội bộ được tăng cường, toàn Đảng bộ không có vấn đề nổi cộm, phát sinh. Tình hình tư tưởng của cán bộ, đảng viên và CBCNVLĐ luôn ổn định, tin tưởng vào Đảng, phấn khởi trước sự phát triển của Tập đoàn và TCT.

B - ĐÁNH GIÁ CHUNG VÀ BÀI HỌC KINH NGHIỆM.

I - ĐÁNH GIÁ CHUNG.

1 - Ưu điểm.

- Trong nhiệm kỳ qua, tình hình kinh tế thế giới diễn biến phức tạp, suy thoái phục hồi chậm; Trong nước lãi suất tín dụng tăng đột biến đã ảnh hưởng đến hoạt động SXKD của TCT. Tuy nhiên, được sự quan tâm, chỉ đạo và hỗ trợ của Đảng ủy, Lãnh đạo Tập đoàn và quyết tâm vượt qua khó khăn thách thức, nỗ lực phấn đấu, chung sức chung lòng của tập thể cán bộ, đảng viên, người lao động, các mục tiêu, nhiệm vụ của TCT hàng năm đều hoàn thành vượt mức, duy trì tăng trưởng ổn định, đạt được kết quả quan trọng.

- Qua 8 năm hoạt động, PV Power đã trở thành một thương hiệu mạnh, có uy tín trong và ngoài nước, là một trong những doanh nghiệp SXKD điện hàng đầu Việt Nam; quy mô doanh nghiệp lớn và đã trở thành bạn hàng tin cậy của các đối tác trong và ngoài nước; là một trong năm lĩnh vực SXKD chính có hiệu quả và tiềm năng phát triển tốt của Tập đoàn. TCT đã xây dựng được đội ngũ CBCNV lành nghề, chuyên nghiệp, tâm huyết, mang đậm văn hoá Dầu khí, đã làm chủ được công nghệ, vận hành an toàn, hiệu quả các NMĐ cũng như trực tiếp quản lý đầu tư xây dựng các dự án điện được Tập đoàn giao.

- Công tác xây dựng Đảng đã được quan tâm trên cả ba mặt tư tưởng, chính trị và tổ chức; triển khai có hiệu quả Chỉ thị 03-CT/TW của Bộ Chính trị, gắn với thực hiện Nghị quyết Trung ương 4 (khóa XI). Quy chế dân chủ ở cơ sở được thực hiện nghiêm túc, vai trò của các tổ chức đoàn thể trong hệ thống chính trị được phát huy đồng bộ và có hiệu quả, góp phần xây dựng Đảng bộ TCT trong sạch, vững mạnh.

2 - Những hạn chế, yếu kém.

2.1 - Trong lãnh đạo thực hiện nhiệm vụ chính trị.

Những kết quả, thành tích đạt được trong nhiệm kỳ qua là rất lớn và quan trọng, tuy nhiên vẫn còn những hạn chế, tồn tại sau:

- Trong nhiệm kỳ qua toàn TCT và Công ty mẹ đều có lãi (cả nhiệm kỳ LNST là 4.537 tỷ đồng), Tỷ suất lợi nhuận trên vốn điều lệ bình quân giai đoạn 2010-2014 đạt 5,9% so với Kế hoạch được Tập đoàn phê duyệt là 1,31% . Tuy nhiên, vẫn còn một số Công ty con kinh doanh thua lỗ (PVPE, PCC, PV Power RE), hầu hết các đơn vị liên kết của TCT đều mới đi vào hoạt động đang bị lỗ. Có những đơn vị mất vốn hoàn toàn như PCC.

- Doanh thu dịch vụ của PVPS chưa tương xứng với tiềm năng, mặc dù đã hoạt động được 8 năm nhưng doanh thu tự thực hiện (nội địa hóa) còn thấp, mới chỉ đạt 15%, còn lại 85% vẫn thuộc nhà thầu nước ngoài (Siemens, Alstom).

- Đã xây dựng được hệ thống quản lý, quản trị doanh nghiệp khá đồng bộ, hoàn chỉnh, đầy đủ quy trình, quy phạm, mặc dù vậy vẫn còn những tồn tại, hạn chế nhất định: Công tác quản trị hàng tồn kho còn bất cập, giá trị hàng tồn kho còn lớn; Việc đàm phán PPA kéo dài, ảnh hưởng đến hiệu quả SXKD và cân đối dòng tiền; công tác ATSKMT – PCCN vẫn còn những tồn tại cần nghiêm túc rút kinh nghiệm, trong nhiệm kỳ qua còn để xảy ra 06 vụ tai nạn lao động, 02 sự cố lớn: ngập lụt NM Thủy điện Nậm Cắt do lũ lụt tại tỉnh Bắc Kạn năm 2013 và sự cố cháy bồn khí mồi NMĐ Cà Mau tháng 8/2014.

- Công tác tái cấu trúc doanh nghiệp đã đạt được kết quả nhất định, tuy vậy việc thoái vốn ở những đơn vị liên kết hoặc ở những đơn vị không phải là lĩnh vực chính còn chậm.

- Công tác điều chỉnh TMĐT, quyết toán dự án hoàn thành thủy điện Hủa Na, Đakđrinh còn chậm, ảnh hưởng đến việc đàm phán giá điện, hiệu quả SXKD và cân đối dòng tiền của dự án.

2.2 - Trong công tác xây dựng Đảng.

Nhận thức về công tác xây dựng Đảng ở một số cấp ủy chưa đầy đủ, sinh hoạt Đảng chưa nề nếp, chất lượng sinh hoạt chưa cao. Việc triển khai một số Nghị quyết chuyên đề của Đảng ủy TCT, như Nghị quyết luân chuyển cán bộ chưa được cụ thể hóa tại một số Đảng bộ, Chi bộ trực thuộc; việc tổng kết đánh giá các Nghị quyết chuyên đề còn hạn chế.

Một số cấp ủy Đảng chưa làm tốt công tác tự kiểm tra, giám sát và chất lượng kiểm tra, giám sát chưa cao. Đội ngũ làm công tác xây dựng Đảng ở một số Chi đảng bộ trực thuộc đa số là kiêm nhiệm còn yếu về nghiệp vụ nên chất lượng công tác tham mưu cho cấp ủy chưa cao.

II - NGUYÊN NHÂN.

1 - Nguyên nhân của những thành tựu.

Thứ nhất, TCT luôn nhận được sự lãnh đạo, chỉ đạo sát sao của Chính phủ, các Bộ/ ban, ngành TW, sự chỉ đạo trực tiếp là của Đảng ủy và lãnh đạo Tập đoàn; sự giúp đỡ tạo điều kiện của các địa phương có dự án của TCT, của các cơ quan hữu quan, các đối tác trong và ngoài ngành.

Thứ hai, Tập thể lãnh đạo và đội ngũ người lao động của TCT là một tập thể đoàn kết, năng động, sáng tạo, khát vọng vương lên, quyết liệt trong công việc, dám nghĩ, dám làm, dám chịu trách nhiệm.

Thứ ba, Lực lượng lao động được đào tạo cơ bản về chuyên môn, có khả năng tiếp thu nhanh các kiến thức về khoa học công nghệ, kỹ thuật mới, được tích lũy kinh nghiệm qua thực tế đầu tư xây dựng, quản lý và vận hành các NMĐ.

Thứ tư, có sự kiểm tra, giám sát thường xuyên của Tập đoàn, sự phối hợp chặt chẽ, đồng bộ của cả hệ thống chính trị trong TCT đã mang lại kết quả cao trong thực hiện các nhiệm vụ Tập đoàn giao.

2 - Nguyên nhân hạn chế, yếu kém.

2.1 - Nguyên nhân khách quan.

- Ngành điện Việt Nam bao gồm 3 khâu: Phát điện, truyền tải và phân phối, trong đó khâu phát điện đã hình thành thị trường cạnh tranh, còn lại nhà nước vẫn độc quyền trong truyền tải, phân phối, mua bán điện. Do vậy việc đàm phán PPA kéo dài, thanh toán tiền điện chậm, có thời điểm EVN nợ TCT đến hơn 13 ngàn tỷ đồng ảnh hưởng trực tiếp đến kết quả SXKD của TCT.

- Trong những năm qua, chế độ tiền lương, chính sách đền bù GPMB của Nhà nước có nhiều thay đổi làm tăng TMĐT, nên hiệu quả đầu tư giảm và khó khăn trong việc đàm phán hợp đồng mua bán điện.

- Do tình hình thị trường chứng khoán, thị trường tài chính xấu, hành lang pháp lý của Nhà nước cho việc thoái vốn dưới mệnh giá chậm hoàn thiện, đã ảnh hưởng đến tiến độ thoái vốn của TCT.

2.2 - Nguyên nhân chủ quan.

- Vai trò lãnh đạo, chỉ đạo của cấp ủy Đảng ở một số đơn vị còn hạn chế, chưa phát huy tốt vai trò hạt nhân trong lãnh đạo đơn vị thực hiện nhiệm vụ chính trị. Sự phối hợp giữa cấp ủy và người đứng đầu đơn vị chưa được thể hiện rõ; công tác kiểm tra, giám sát chưa được quan tâm, tiến hành thường xuyên. Cán bộ làm công tác Đảng kiêm nhiệm, hạn chế về nghiệp vụ công tác Đảng.

- Mô hình tổ chức của TCT từ khi thành lập đến nay vẫn đang trong quá trình tiếp tục hoàn thiện; trong hoạt động điều hành có nơi có lúc vẫn còn tình trạng nể nang.

- Năng lực lãnh đạo, quản trị điều hành của lãnh đạo một số đơn vị còn hạn chế, tính chuyên nghiệp chưa cao, việc triển khai thực hiện nhiệm vụ chưa quyết liệt, còn chậm ban hành các quy chế hoạt động, dẫn đến hiệu quả hoạt động quản trị còn thấp.

3- Những bài học kinh nghiệm.

Một là, trong lãnh đạo thực hiện nhiệm vụ chính trị phải bám sát sự lãnh đạo, chỉ đạo của Đảng ủy và lãnh đạo Tập đoàn; tranh thủ tối đa sự hỗ trợ, giúp đỡ của các cơ quan hữu quan.

Hai là, phải bảo đảm sự thống nhất cao trong công tác lãnh đạo, chỉ đạo của các cấp ủy Đảng, trong đó các đồng chí đứng đầu cấp ủy, thủ trưởng đơn vị cần thể hiện rõ tính tiên phong, gương mẫu để cán bộ, đảng viên và người lao động noi theo.

Ba là, trong triển khai thực hiện nhiệm vụ chính trị phải chủ động, sáng tạo; xây dựng kế hoạch phải cụ thể, rõ ràng, khoa học, có tính khả thi cao. Biết chọn những công việc trọng điểm trong từng thời điểm để tập trung chỉ đạo, tăng cường công tác phân cấp quản lý, đi sâu đi sát kịp thời tháo gỡ khó khăn, vướng mắc cho các đơn vị.

Bốn là, công tác cán bộ phải được coi trọng, thực hiện luân chuyển, đào tạo cán bộ theo quy hoạch. Có chính sách phù hợp để đào tạo và thu hút nhân tài, tăng cường đào tạo bổ sung và điều động lực lượng cán bộ có chuyên môn, trách nhiệm cao tới những “điểm nóng” của TCT.

Năm là, thường xuyên quan tâm và nâng cao đời sống vật chất, tinh thần cho CBCNV, tạo điều kiện thuận lợi cho người lao động được cống hiến, học tập nâng cao trình độ chuyên môn. Nâng cao vai trò, hiệu quả hoạt động của các đoàn thể, đẩy mạnh phong trào thi đua, phát huy sáng kiến, cải tiến kỹ thuật, thi đua về đích trước.

Sáu là, trong công tác xây dựng Đảng, phải gắn với các nội dung của Nghị quyết TW4, khóa XI. Duy trì thường xuyên sinh hoạt cấp ủy, sinh hoạt chi bộ, coi trọng việc đổi mới nội dung sinh hoạt theo các chuyên đề đảm bảo thiết thực, hiệu quả.

Bảy là, chú trọng công tác kiểm tra, giám sát thường xuyên, nhất là tự kiểm tra, giám sát nhằm đảm bảo cho hoạt động của các đơn vị luôn theo đúng định hướng đã đề ra.

Tám là, phải giải quyết tốt mối quan hệ giữa quan hệ sản xuất và lực lượng sản xuất, xây dựng mối quan hệ lao động hài hòa ổn định, tiến bộ trong doanh nghiệp, mối quan hệ giữa cống hiến và hưởng thụ nhằm giải phóng sức sáng tạo và phát huy sức mạnh của quần chúng, người lao động xây dựng PV Power phát triển bền vững.

Ghi nhận thành tích và đóng góp của tập thể người lao động PV Power, ngày 27/4/2012, Chủ tịch nước đã tặng thưởng Huân chương Lao động hạng Ba cho TCT và nhiều tập thể, cá nhân trong TCT được Đảng, Nhà nước tặng nhiều phần thưởng cao quý, đó là nguồn cổ vũ động viên, là tiền đề để TCT không ngừng vươn lên, lập thành tích mới và toàn diện hơn.


PHẦN THỨ HAI

MỤC TIÊU, PHƯƠNG HƯỚNG NHIỆM VỤ VÀ CÁC GIẢI PHÁP THỰC HIỆN TRONG NHIỆM KỲ 2015-2020

Giai đoạn 2015-2020 dự báo là giai đoạn phục hồi tăng trưởng của nềnkinh tế thế giới sau cuộc khủng hoảng tài chính và suy thoái kinh tế toàn cầu. Nền kinh tế Việt Nam cũng được dự báo dần phục hồi, đây là cơ hội và cũng là thách thức đối với Tập đoàn và các đơn vị thành viên.

Tình hình giá dầu thế giới trong những năm tới dự báo tiếp tục diễn biến phức tạp, tác động không nhỏ đến hoạt động SXKD của Tập đoàn cũng như các đơn vị thành viên; đối với TCT, việc giá dầu giảm dẫn đến giá khí giảm cũng làm cho doanh thu và lợi nhuận giảm theo.

Trong 5 năm tới, Chính phủ định hướng đẩy mạnh tái cấu trúc doanh nghiệp và hệ thống ngân hàng; đặc biệt việc CP hoá các đơn vị phát điện sẽ là cơ hội và thách thức đối với các doanh nghiệp SXKD điện năng.

Về thuận lợi.

- Giai đoạn 2015-2020 dự báo sự ổn định về chính trị - xã hội của đất nước là nền tảng vững chắc cho sự phát triển. Việc CP hóa các doanh nghiệp của Tập đoàn theo lộ trình của Chính phủ tạo cơ hội cho việc thu hút nguồn vốn đầu tư xây dựng các NMĐ.

- Đầu tư sản xuất điện năng là một trong 5 lĩnh vực kinh doanh chính của Tập đoàn nên TCT luôn nhận được sự quan tâm chỉ đạo và hỗ trợ về mọi mặt của Tập đoàn trong đầu tư và vận hành các NMĐ.

- Nước ta đang trong tiến trình hoàn thiện thị trường điện cạnh tranh, đây là môi trường cho mọi doanh nghiệp tham gia bình đẳng và phát triển mạnh mẽ.

- Giai đoạn 2015-2020 là một giai đoạn quan trọng, đánh dấu bước phát triển vượt bậc về quy mô của TCT khi mà 04 dự án NMĐ than (Thái Bình 2, Long Phú 1, Sông Hậu 1 và Quảng Trạch 1) và 2-3 dự án NMĐ khí đi vào hoạt động, nâng công suất nguồn của PV Power từ 4.214,5 MW lên 8.751 MW, đây là cơ hội tốt nhất để PV Power phát triển lên tầm cao mới.

- Sau 8 năm hoạt động, TCT đã xây dựng được một tập thể đoàn kết, năng động và sáng tạo, đội ngũ người lao động từng bước trưởng thành, có trình độ chuyên môn sâu, chuyên nghiệp và tâm huyết; hệ thống quản lý, quản trị doanh nghiệp của TCT ngày càng hoàn thiện, sẽ là tiền đề quan trọng để TCT phát triển bền vững.

Những khó khăn thách thức.

Bên cạnh các yếu tố thuận lợi, dự báo giai đoạn 2015-2020, TCT phải đối mặt với những khó khăn, thách thức như sau:

- Tuy không bị ảnh hưởng lớn như khối thăm dò khai thác và chế biến dầu khí, nhưng với việc giá dầu giảm mạnh và biến động khó lường cũng ảnh hưởng đến doanh thu, lợi nhuận của TCT, theo tính toán cứ giá dầu giảm 5USD/thùng thì mỗi năm doanh thu toàn TCT giảm 500 tỷ đồng, lợi nhuận giảm 10 tỷ đồng và nộp ngân sách giảm hơn 2 tỷ đồng.

- Công tác nhập khẩu, đảm bảo cung ứng nguồn than ổn định cho các NMNĐ than là lĩnh vực mới của TCT, đòi hỏi TCT cần phải tập trung mọi nguồn lực trong thời gian tới.

- Lĩnh vực sản xuất điện có đặc thù là chi phí đầu tư ban đầu rất lớn, thời gian thu hồi vốn đầu tư dài, thường phải sử dụng nguồn vốn vay bằng ngoại tệ với tỷ trọng cao nên chịu ảnh hưởng rất lớn từ các chính sách tài chính như chênh lệch tỷ giá, lãi vay khi Nhà nước thay đổi chính sách, chế độ.

Trong bối cảnh trên, Đảng bộ TCT đề ra các mục tiêu, phương hướng nhiệm vụ và giải pháp trong nhiệm kỳ II, giai đoạn 2015-2020 như sau:

A - MỤC TIÊU TỔNG QUÁT VÀ CÁC CHỈ TIÊU CHỦ YẾU

I - MỤC TIÊU

1-Mục tiêu tổng quát.

Xây dựng Đảng bộ TCT trong sạch vững mạnh, phát triển PV Power trở thành nhà đầu tư sản xuất điện năng hàng đầu Việt Nam; năng động, sáng tạo và có năng lực cạnh tranh cao, là đơn vị thành viên của Tập đoàn có tiềm lực tài chính tốt, SXKD hiệu quả, phát triển bền vững.

2-Mục tiêu cụ thể.

2.1. Tiếp tục hoàn thiện mô hình tổ chức, hệ thống quản lý, nâng cao năng lực quản trị doanh nghiệp hướng tới hiệu quả và phát triển bền vững; tăng khả năng cạnh tranh khi tham gia thị trường điện bán buôn và bán lẻ.

2.2. Thực hiện CP hoá TCT thành công khi Chính phủ và Tập đoàn quyết định; thoái vốn toàn bộ tại các đơn vị liên kết; bán bớt vốn tại các công ty CP nhằm tái cấu trúc danh mục đầu tư, sử dụng vốn an toàn và hiệu quả; thu hút các nguồn lực xã hội và các đối tác chiến lược để đầu tư phát triển các dự án nguồn điện trong thời gian tới, gồm Sông Hậu 1, các dự án điện khí, phong điện, thủy điện.

2.3. Quản lý vận hành an toàn, hiệu quả các NMĐ đảm bảo độ khả dụng cao nhất.

2.4. Thực hiện đầu tư các dự án điện khí, các nguồn điện khác phù hợp với chiến lược phát triển và đảm bảo hiệu quả kinh tế với mục tiêu cung ứng 15-16% nhu cầu điện năng toàn quốc.

2.5. Nâng cao năng lực hoạt động dịch vụ, đặc biệt là dịch vụ bảo dưỡng các NMĐ; trong nhiệm kỳ, phấn đấu nội địa hóa công tác BDSC các NMĐ đạttừ 50% đến 60%; về dịch vụ cung ứng than, đảm bảo nguồn cung ứng ổn định lâu dài cho các NMĐ vận hành an toàn, hiệu quả.

2.6. Xây dựng đội ngũ CBCNV lành nghề, chuyên nghiệp, tâm huyết đáp ứng yêu cầu phát triển của TCT.

2.7. Xây dựng văn hoá PV Power mang đậm văn hoá Dầu khí; nâng cao chế độ đãi ngộ và chính sách nhân viên trong toàn TCT.

2.8. Xây dựng Đảng bộ TCT trong sạch, vững mạnh, có sức chiến đấu cao, khẳng định vai trò lãnh đạo toàn diện của Đảng trong doanh nghiệp Nhà nước.

II - CÁC CHỈ TIÊU CHỦ YẾU GIAI ĐOẠN 2015-2020.

1 - Về nhiệm vụ sản xuất kinh doanh.

TT

Chỉ tiêu

Đơn vị
tính

KH giai đoạn 2015- 2020

1

Công suất của các NMĐ

MW

8.751

2

Sản lượng điện thương mại

Triệu kWh

129.928

3

Tổng doanh thu hợp nhất

Tỷ đồng

197.603

4

Lợi nhuận trước thuế hợp nhất

Tỷ đồng

6.707

5

Lợi nhuận sau thuế hợp nhất

Tỷ đồng

5.418

6

Nộp ngân sách Nhà nước hợp nhất

Tỷ đồng

6.982

7

Giá trị thực hiện đầu tư

Tỷ đồng

87.399

8

Tiếp nhận các Nhà máy từ Tập đoàn

Tỷ đồng

76.921

2 - Một số chỉ tiêu khác.

- Tổng số tiền tiết kiệm phấn đấu đạt 1.000 tỷ đồng.

- Thực hiện các chương trình an sinh xã hội, phấn đấu đạt khoảng 200 tỷ đồng.

- Tăng cường hoạt động KHCN, phấn đấu bình quân hàng năm có từ 3-5 đề tài cấp cơ sở, 1-3 đề tài cấp TCT và ít nhất 1 đề tài cấp Tập đoàn/Bộ ngành, phấn đấu làm lợi cho toàn TCT từ 100-150 tỷ đồng.

3 – Công tác tái cấu trúc doanh nghiệp.

- Đến năm 2017 thoái toàn bộ vốn tại 14 đơn vị liên kết với giá trị đầu tư gần 800 tỷ đồng.

- Thực hiện thoái vốn xuống 51% tại các Nhà máy thuỷ điện.

- Tiến hành CP hoá Công ty mẹ - TCT theo quyết định của Chính phủ/Tập đoàn.

4 - Chỉ tiêu về xây dựng Đảng.

-Tổ chức cơ sở Đảng đạt trong sạch vững mạnh: 50% trở lên.

-Đảng viên đủ tư cách, hoàn thành tốt nhiệm vụ: 95% trở lên.

-Đảng bộ TCT liên tục đạt trong sạch, vững mạnh.

-Hàng năm kết nạp từ 55-75 quần chúng ưu tú vào Đảng.

.

B - PHƯƠNG HƯỚNG, NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP CHỦ YẾU.

I – PHƯƠNG HƯỚNG.

Đổi mới toàn diện, nâng cao năng lực lãnh đạo và sức chiến đấu của Đảng, xây dựng Đảng bộ trong sạch, vững mạnh, có bản lĩnh chính trị vững vàng, có đạo đức cách mạng trong sáng, trí tuệ, là hạt nhân chính trị lãnh đạo thực hiện thắng lợi các mục tiêu, nhiệm vụ của TCT.

Phát huy tối đa nội lực, huy động các nguồn lực xã hội thông qua tái cấu trúc và CPH doanh nghiệp nhằm xây dựng PV Power phát triển bền vững, trở thành nhà SXKD điện năng hàng đầu Việt Nam.

II - LÃNH ĐẠO, CHỈ ĐẠO NHIỆM VỤ CHÍNH TRỊ.

1 - Chỉ đạo thực hiện hoạt động SXKD, quyết tâm hoàn thành vượt mức các chỉ tiêu, nhiệm vụ được giao.

Tập trung chỉ đạo hoạt động SXKD bằng việc xây dựng các Nghị quyết chuyên đề, các chương trình hành động cụ thể cho từng giai đoạn, từng năm, từng lĩnh vực, đồng thời chỉ đạo tổ chức triển khai thực hiện đồng bộ các giải pháp về tổ chức, quản lý, phát triển nguồn nhân lực, tài chính, khoa học công nghệ, an toàn sức khỏe môi trường và phát triển bền vững…nhằm sử dụng hiệu quả các nguồn lực. Tăng cường quản lý, duy trì hoạt động thiết bị ổn định, đảm bảo công suất tin cậy, tăng cường công tác giám sát, phòng ngừa, đảm bảo không để xảy ra sự cố chủ quan, vận hành các NMĐ đáp ứng nhu cầu phụ tải, đảm bảo an toàn và hiệu quả. Thực hiện tốt công tác dịch vụ kỹ thuật sửa chữa các NMĐ, dịch vụ cung ứng than và cung ứng vật tư thiết bị cho các NMĐ trong và ngoài ngành.

Sớm hoàn thành quyết toán vốn đầu tư các dự án điện đã hoàn thành, thúc đẩy các hoạt động xúc tiến/chuẩn bị đầu tư đối với dự án khả thi, tiến tới thực hiện đầu tư các dự án đảm bảo chất lượng, hiệu quả đúng tiến độ đề ra (bao gồm dự án NMNĐ Sông Hậu 1 và các dự án điện khí, phong điện, thủy điện).

2 - Đẩy mạnh công tác sắp xếp, đổi mới, tái cơ cấu doanh nghiệp, tăng cường hiệu quả công tác quản lý và điều hành.

Tiếp tục chỉ đạo quyết liệt hoàn thành công tác tái cấu trúc, đổi mới doanh nghiệp theo chỉ đạo của Chính phủ và Tập đoàn, tập trung kiện toàn mô hình tổ chức quản lý theo hướng tinh gọn, huy động và sử dụng hợp lý các nguồn lực tập trung vào lĩnh vực sản xuất kinh doanh chính. Trong đó cần tập trung: (i) Rà soát hoàn chỉnh các quy trình, quy chế, quy định của TCT phù hợp với phương án tái cấu trúc, quy định của Pháp luật; (ii) Xây dựng kế hoạch CP hóa, tổ chức triển khai thực hiện thành công CP hóa Công ty mẹ - PV Power theo chỉ đạo của Chính phủ/Tập đoàn; (iii) Đẩy mạnh tái cơ cấu đơn vị thành viên trên cơ sở rà soát, sắp xếp tổ chức lại mô hình sản xuất theo hướng gọn nhẹ, tiết giảm chi phí, tập trung vào nhiệm vụ chính, cơ cấu lại phần vốn góp đầu tư vào đơn vị, đảm bảo duy trì sử dụng vốn có hiệu quả.

3 – Đẩy mạnh thực hành tiết kiệm chống lãng phí, xây dựng và phát triển văn hóa doanh nghiệp.

Thường xuyên quán triệt và tuyên truyền các Nghị quyết, chính sách của Đảng, Pháp luật của Nhà nước về thực hành tiết kiệm, chống lãng phí tới toàn thể CBCNV TCT. Hàng năm xây dựng và chỉ đạo thực hiện có hiệu quả kế hoạch tiết kiệm chi phí sản xuất của TCT và các đơn vị.

Xây dựng và phát triển văn hóa doanh nghiệp PV Power đậm đà bản sắc văn hóa Dầu khí; xây dựng đội ngũ CBCNV lành nghề, tâm huyết, chuyên nghiệp, có trách nhiệm với cộng đồng, xã hội.

4 - Các nhóm giải pháp.

Để đảm bảo hoàn thành mục tiêu, nhiệm vụ chính trị giai đoạn 2015-2020, Đảng ủy TCT đề ra và thực hiện đồng bộ 5 nhóm giải pháp chính như sau:

4.1 - Giải pháp về quản lý, nâng cao năng lực quản trị doanh nghiệp.

- Xây dựng , hoàn thiện hệ thống quản lý, quản trị doanh nghiệp theo hướng chuyên nghiệp, hiện đại đáp ứng yêu cầu phát triển của TCT trong tình hình mới; tăng cường phân cấp, phân quyền đồng thời tăng cường công tác giám sát, quản lý đối với đơn vị.

- Tăng cường khả năng dự báo, nâng cao chất lượng công tác kế hoạch phục vụ tốt cho công tác quản trị, điều hành doanh nghiệp.

- Định kỳ hàng quý/tháng, tổ chức giao ban sản xuất toàn TCT, để kịp thời khắc phục các tồn tại, hạn chế trong vận hành sản xuất điện, sẵn sàng độ khả dụng các tổ máy ở mức cao nhất.

4.2 - Giải pháp về tài chính và đầu tư phát triển.

-Xây dựng chiến lược đàm phán giá điện hợp lý, hiệu quả; trang bị hệ thống thiết bị hỗ trợ phương án chào giá điện đảm bảo tối ưu sản lượng điện phát và nâng cao hiệu quả SXKD.

- Rà soát lại định mức KTKT sát thực tế, giảm tối đa tỷ lệ sử dụng điện tự dùng, triệt để thực hành tiết kiệm, chống lãng phí nhằm hạ giá thành; nâng cao năng lực cạnh tranh.

- Cơ cấu lại nguồn vốn đầu tư các dự án với lãi suất hợp lý để giảm chi phí lãi vay, nâng cao hiệu quả kinh tế. Áp dụng hệ thống phần mềm kế toán FMIS phục vụ quản lý và kiểm soát chi phí/giá thành các NMĐ (tháng, quý, năm) một cách kịp thời, chính xác.

- Hoàn thiện cơ chế quản lý giám sát chi phí đầu vào như quy trình mua sắm vật tư hàng hóa, quản lý hàng tồn kho…đảm bảo công khai, minh bạch, hiệu quả.

- Rà soát và đánh giá hiệu quả các dự án đầu tư, các nhà máy, các khoản đầu tư tài chính để có giải pháp xử lý, thực hiện thoái vốn tại các công ty con/liên kết để thu hồi và sử dụng vốn đầu tư vào các Dự án mới có hiệu quả. Nâng cao hiệu quả công tác thu xếp vốn bằng nhiều kênh, nhiều nguồn khác nhau nhằm huy động vốn với thời gian và lãi suất hợp lý cho dự án Sông Hậu 1, dự án điện khí, phong điện, thủy điện…

4.3 - Giải pháp về đào tạo, phát triển nguồn nhân lực.

Chuẩn hóa các chương trình đào tạo và tái đào tạo, đặc biệt là đội ngũ kỹ sư và CNKT vận hành các NMĐ theo hướng chuyên nghiệp, đạt tiêu chuẩn quốc tế. Thực hiện đào tạo chuyên gia chuyên sâu theo đề án đã được Tập đoàn phê duyệt trên cơ sở hợp tác với các đối tác lớn như TEPCO, KEPCO…

Tăng cường và nâng cao hiệu quả loại hình đào tạo nội bộ, đào tạo OJT. Xây dựng chế độ chính sách phù hợp cho các giảng viên đào tạo nội bộ, kèm cặp.

Xây dựng hệ thống quản trị nhân sự chuẩn mực quốc tế, tiến tới quản lý nhân sự theo tài năng và năng lực. Xây dựng bản đồ năng lực/tiêu chuẩn chức danh. Chuẩn hóa tiêu chuẩn chức danh cán bộ trong TCT, rà soát và điều chỉnh các yêu cầu trong các tiêu chuẩn chức danh cho phù hợp với tiêu chuẩn của ngành điện trong khu vực và quốc tế. Xây dựng hệ thống đánh giá năng lực, quy chế trả lương thưởng tiên tiến.

Xây dựng quy chế tuyển dụng, bổ nhiệm cán bộ tiến tiến; thí điểm thuê các chức danh quản lý, điều hành và kỹ thuật then chốt.

Xây dựng môi trường làm việc chuyên nghiệp, thân thiện có điều kiện làm việc đầy đủ, tạo điều kiện cho người lao động được làm việc đúng chuyên môn, phát huy hết năng lực sở trường. Xây dựng chính sách nhân viên chuẩn mực tiên tiến, đảm bảo duy trì, thu hút và khuyến khích người lao động ra sức sáng tạo, gắn bó lâu dài với TCT.

4.4 - Giải pháp khoa học công nghệ.

KHCN là giải pháp quan trọng, là động lực cho sự phát triển và nâng cao năng lực cạnh tranh của TCT. Tập đoàn và TCT chủ trương sử dụng công nghệ hiện đại, an toàn, thân thiện với môi trường.

Trước mắt, nghiên cứu và áp dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật để tối ưu hóa hiệu suất của các nhà máy, đặc biệt là các NMĐ Cà Mau 1&2 và Nhơn Trạch 1&2.

Ứng dụng hệ thống quản lý bảo dưỡng sửa chữa/quản lý tài sản (CMMS/EAM) để quản lý tập trung thông tin về vật tư, thiết bị, công tác bảo trì sửa chữa các NMĐ từng bước hướng đến hệ thống quản lý tài sản trong toàn TCT. Triển khai nâng cấp hệ thống mạng diện rộng (WAN), trung tâm tích hợp dữ liệu (data center), hệ thống quản trị nguồn lực doanh nghiệp (ERP) giúp kết nối và quản lý tối ưu, toàn diện thông tin các mặt của hoạt động SXKD của TCT.

Hình thành quỹ phát triển khoa học và công nghệ của TCT phù hợp với chính sách phát triển khoa học và công nghệ của Tập đoàn và các quy định của Nhà nước để đầu tư nghiên cứu phát triển (R-D); đẩy mạnh phong trào thi đua phát huy sáng kiến, sáng chế áp dụng vào sản xuất, nhằm nâng cao năng suất lao động, tiết kiệm chi phí, hạ giá thành sản phẩm, đồng thời xây dựng chính sách khen thưởng trong lĩnh vực KHCN.

4.5 - Giải pháp an toàn, môi trường và phát triển bền vững.

Hoàn thiện và vận hành hiệu quả hệ thống quản lý công tác An toàn - Sức khỏe - Môi trường trong toàn TCT. Phát triển hệ thống quản lý và xử lý chất thải với công nghệ tiên tiến, phù hợp với điều kiện Việt Nam, bảo đảm có đủ năng lực tự xử lý các nguồn chất thải, đặc biệt đối với các dự án nhiệt điện than.

Lựa chọn và sử dụng công nghệ cao, hiệu quả, thân thiện môi trường, có độ tin cậy và an toàn cao, tích cực tham gia cơ chế phát triển sạch (CDM). Kiểm soát chặt chẽ an toàn hóa chất, các chất thải, đặc biệt là những hóa chất có mức độ độc hại cao ở các cơ sở sản xuất. Tích cực triển khai các giải pháp bảo vệ môi trường, tham gia các hoạt động bảo vệ môi trường bền vững.

IIIVỀ CÔNG TÁC XÂY DỰNG ĐẢNG.

1 - Nâng cao hiệu quả công tác giáo dục chính trị, tư tưởng.

Tổ chức nghiêm túc, kịp thời và đổi mới phương thức quán triệt và triển khai thực hiện các nghị quyết của Đảng theo hướng thiết thực, phù hợp với từng đối tượng.

Luôn chủ động nắm bắt và giải quyết diễn biến tư tưởng của cán bộ, đảng viên, người lao động trong TCT tránh gây bức xúc, khiếu kiện, nhằm tạo ra sự đồng thuận cao trong toàn Đảng bộ.

Thường xuyên chăm lo giáo dục, rèn luyện phẩm chất chính trị, đạo đức cách mạng, lối sống trong sạch, lành mạnh đối với cán bộ, đảng viên và người lao động.

Tiếp tục lãnh đạo, chỉ đạo và tổ chức thực hiện Nghị quyết TW 4, khoá XI gắn với thực hiện Chỉ thị 03 của Bộ Chính trị. Kiên quyết đấu tranh chống quan liêu, tham nhũng, lãng phí, chủ nghĩa cá nhân, lối sống cơ hội, thực dụng, bè phái.

2 -Đổi mới, kiện toàn các tổ chức Đảng và nâng cao chất lượng sinh hoạt chi bộ.

Củng cố và kiện toàn các tổ chức Đảng cho phù hợp với mô hình tổ chức của TCT, đặc biệt là mô hình tổ chức Đảng sau khi thực hiện CPH. Đổi mới nội dung, hình thức, phương pháp, hoạt động của các loại hình tổ chức Đảng trong Đảng bộ TCT nhằm nâng cao năng lực lãnh đạo, sức chiến đấu của Đảng; tạo được chuyển biến rõ rệt về chất lượng hoạt động, sinh hoạt của các Chi/ Đảng bộ trực thuộc.

3 - Tiếp tục đổi mới và tăng cường công tác kiểm tra, giám sát.

Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát của cấp uỷ và của UBKT các cấp theo chương trình, kế hoạch hàng năm; chú trọng kiểm tra, giám sát người đứng đầu cấp uỷ, thủ trưởng các cơ quan trong việc thực hiện chức trách, nhiệm vụ được giao, các tổ chức đảng cấp dưới và đảng viên.

Công tác kiểm tra, giám sát tổ chức đảng, đảng viên phải trọng tâm, trọng điểm, kết hợp chặt chẽ với công tác thanh tra của chính quyền, thanh tra nhân dân; giải quyết dứt điểm và kịp thời các đơn khiếu nại, tố cáo, có kết luận rõ ràng, xử lý nghiêm các vi phạm. Bố trí cán bộ làm công tác kiểm tra đảng đáp ứng các tiêu chuẩn theo quy định; có kế hoạch bồi dưỡng nghiệp vụ cho cán bộ làm công tác kiểm tra Đảng.

4 - Công tác tổ chức và cán bộ.

Thực hiện nghiêm nguyên tắc tổ chức Đảng thống nhất lãnh đạo và quản lý công tác cán bộ, đồng thời phát huy vai trò trách nhiệm của các thành viên trong hệ thống chính trị; bảo đảm nguyên tắc tập trung dân chủ, đi đôi với phát huy trách nhiệm của người đứng đầu trong công tác cán bộ. Tiếp tục bổ sung hoàn thiện các quy chế, quy trình về công tác cán bộ, trọng tâm là: hoàn thiện cơ chế, chính sách, phát hiện, tuyển chọn, đào tạo, bồi dưỡng cán bộ; trọng dụng lao động chất lượng cao, có đức, tài. Thực hiện quy hoạch, bổ nhiệm, điều động và luân chuyển cán bộ theo đúng quy định. Tăng cường cán bộ nữ, trẻ hóa đội ngũ cán bộ lãnh đạo quản lý trên cơ sở kết hợp các độ tuổi, đảm bảo tính liên tục, kế thừa và phát triển.

Làm tốt công tác bảo vệ Chính trị nội bộ, bảo vệ Đảng, quản lý cán bộ; ngăn chặn và xử lý kịp thời các hành vi gây mất đoàn kết và phá hoại nội bộ.

5 - Đổi mới tổ chức, nội dung và phương thức hoạt động của các tổ chức chính trị xã hội.

Tăng cường vai trò lãnh đạo của cấp ủy đối với tổ chức Công đoàn, Đoàn Thanh niên, Hội CCB. Tạo điều kiện thuận lợi cho các tổ chức thực hiện tốt theo Luật, Điều lệ, chức năng nhiệm vụ của mỗi tổ chức; gắn hoạt động của các tổ chức chính trị - xã hội với hoạt động SXKD, an sinh - xã hội, văn hóa, thể thao, các phong trào thi đua lao động, phát huy sáng kiến, cải tiến kỹ thuật; xây dựng văn hóa doanh nghiệp gắn với việc Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh; nâng cao giác ngộ, bản lĩnh chính trị, trình độ chuyên môn, tác phong công nghiệp; tham gia xây dựng và thực hiện tốt Quy chế dân chủ cơ sở.

6 - Đổi mới phương thức lãnh đạo của các cấp ủy Đảng.

Thực hiện nghiêm túc nguyên tắc tập trung dân chủ, chế độ tự phê bình và phê bình trong mọi hoạt động của cấp ủy các cấp. Thực hiện tốt nguyên tắc tập thể lãnh đạo, cá nhân phụ trách và trách nhiệm của người đứng đầu cấp ủy, chính quyền và đoàn thể các cấp.

Các cấp ủy Đảng trong toàn Đảng bộ thực hiện phong cách làm việc: “Đổi mới quyết liệt, dám nghĩ, dám làm, dám chịu trách nhiệm”, nói đi đôi với làm, chỉ đạo dứt khoát, kịp thời, cụ thể; tăng cường giám sát kiểm tra, sâu sát cơ sở, gần gũi và lắng nghe ý kiến quần chúng; đấu tranh quyết liệt không né tránh những quan điểm, việc làm có hại cho tập thể đơn vị.

Đẩy mạnh cải cách hành chính, tuyệt đối cấm sách nhiễu, phiền hà, thực hiện xử lý công việc khoa học, kịp thời, với phương châm “Việc hôm nay không để ngày mai”.

** * * *

Với truyền thống của “Những người đi tìm lửa” Anh hùng, với bản lĩnh và trí tuệ Dầu khí/PV Power: Nhiệt huyết – Sáng tạo – Chuyên nghiệp – Kỷ cương, phát huy thành tích đạt được và bài học kinh nghiệm rút ra trong nhiệm kỳ vừa qua, Đảng bộ TCT Điện lực Dầu khí Việt Nam sẽ chủ động nắm bắt thời cơ, vượt qua khó khăn thách thức, quyết tâm lãnh đạo, chỉ đạo và tổ chức thực hiện thắng lợi nhiệm vụ Tập đoàn giao. Xây dựng Đảng bộ TCT trong sạch, vững mạnh, xây dựng PV Power với thương hiệu mạnh, có uy tín trong và ngoài nước, trở thành nhà đầu tư, SXKD điện năng hàng đầu Việt Nam, xứng đáng là một trong năm lĩnh vực SXKD chính của Tập đoàn, góp phần vào sự nghiệp CNH, HĐH đất nước.

BAN CHẤP HÀNH ĐẢNG BỘ

TỔNG CÔNG TY ĐLDK VIỆT NAM